Trường Đại học Tôn Đức Thắng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đại học Tôn Đức Thắng
TĐT logo.png
Khẩu hiệu Vì sự phát triển con người và một xã hội tăng trưởng ổn định, bền vững
Thông tin chung
Loại hình Đại học đa ngành hệ công lập
Thành lập 24 tháng 9 năm 1997
Tổ chức và quản lý
Hiệu trưởng GS.TS. Lê Vinh Danh
Thông tin khác
Địa chỉ 19 Nguyễn Hữu Thọ, Phường Tân Phong, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Điện thoại 028 37 755 035
Email dhtonducthang@tdt.edu.vn
Website www.tdtu.edu.vn

Trường Đại học Tôn Đức Thắng là một đại học đa ngành có thương hiệu tại Việt Nam. Thương hiệu của trường có được nhờ đầu tư mạnh về cơ sở vật chất và qua các buổi nói chuyện của những diễn giả và doanh nhân truyền thống không đa cấp.[1][2][3] Trường trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

Trường hoạt động theo cơ chế tự chủ thu chi học phí, giống với trường Đại học Quốc tế của hệ thống Đại học Quốc gia.[4]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền thân của Trường Đại học Tôn Đức Thắng là Trường Đại học Công nghệ Dân lập Tôn Đức Thắng, được thành lập theo quyết định 787/TTg-QĐ ngày 24 tháng 9 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ. Trường do Liên đoàn lao động sáng lập, đầu tư và lãnh đạo trực tiếp thông qua Hội đồng quản trị nhà trường do Chủ tịch Liên đoàn Lao động Thành phố đương nhiệm qua các thời kỳ là Chủ tịch.

Với sự tăng trưởng ngày càng nhanh, để Trường có pháp nhân phù hợp bản chất thực của nó (là Trường của tổ chức công đoàn và hoàn toàn không có yếu tố tư nhân), ngày 28 tháng 1 năm 2003, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 18/2003/TTg-QĐ chuyển đổi pháp nhân của Trường thành Trường Đại học Bán công Tôn Đức Thắng, trực thuộc Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 22 tháng 6 năm 2006, với Quyết định số 146, Chính phủ Việt Nam đã cho phép Trường Đại học Bán công Tôn Đức Thắng chuyển sang loại hình trường đại học công lập theo cơ chế tự chủ thu chi học phí.[5]

Ngày 11 tháng 6 năm 2008, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã ký Quyết định số 747/QĐ-TTg về việc đổi tên Trường Đại học Bán công Tôn Đức Thắng trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thành Trường Đại học Tôn Đức Thắng và chuyển về trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam[6].

Tổ chức[7][sửa | sửa mã nguồn]

Khối giảng dạy[sửa | sửa mã nguồn]

  • Khoa Công nghệ thông tin
  • Khoa Dược
  • Khoa Điện - Điện tử
  • Khoa Kế toán
  • Khoa Khoa học thể thao
  • Khoa Khoa học ứng dụng
  • Khoa KHXH và Nhân văn
  • Khoa Kỹ thuật công trình
  • Khoa Lao động và Công đoàn
  • Khoa Luật
  • Khoa Môi trường và Bảo hộ lao động
  • Khoa Mỹ thuật công nghiệp
  • Khoa Ngoại ngữ
  • Khoa Quản trị kinh doanh
  • Khoa Tài chính - Ngân hàng
  • Khoa Toán - Thống kê
  • Cơ sở Cà Mau
  • Cơ sở Bảo Lộc
  • Phân hiệu Nha Trang
  • Trường TCCN Tôn Đức Thắng

Khối đào tạo, ứng dụng khoa học - kỹ thuật - công nghệ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Viện Hợp tác, Nghiên cứu và Đào tạo quốc tế (INCRETI)
  • Viện Khoa học tính toán (INCOS)
  • Viện tiên tiến khoa học vật liệu (AIMaS)
  • Trung tâm An toàn lao động và Công nghệ môi trường (COSENT)
  • Trung tâm Bồi dưỡng văn hóa, tin học và ngoại ngữ (CIFLEET)
  • Trung tâm Chuyên gia Hàn Quốc (KEC)
  • Trung tâm Công nghệ thông tin ứng dụng (CAIT)
  • Trung tâm Đào tạo phát triển xã hội (SDTC)
  • Trung tâm Đào tạo và Phát triển các giải pháp Kinh tế (CATDES)
  • Trung tâm Giáo dục quốc tế (CIS)
  • Trung tâm Giáo dục Quốc phòng an ninh
  • Trung tâm Hợp tác Châu Âu (ECC)
  • Trung tâm Hợp tác doanh nghiệp và Cựu sinh viên (CECA)
  • Trung tâm Nghiên cứu và Đào tạo kinh tế ứng dụng (CAER)
  • Trung tâm Ngôn ngữ sáng tạo (CLC)
  • Trung tâm Phát triển Khoa học quản lý và Công nghệ ứng dụng (ATEM)
  • Trung tâm Tư vấn và Kiểm định xây dựng (TUL)
  • Trung tâm Ứng dụng và Phát triển mỹ thuật công nghiệp (ADA)
  • Trung tâm Việt Nam học và tiếng Việt cho người nước ngoài (VSLC)
  • Công ty TNHH DVKT Tôn Đức Thắng
  • Tạp chí Công nghệ tiên tiến và Tính toán (JAEC)
  • Tạp chí Công nghệ thông tin và Viễn thông (JIT)
  • Quỹ Phát triển khoa học công nghệ (Fostect)

Khối quản lý, hành chính, phục vụ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phòng Công tác học sinh - sinh viên
  • Phòng Đại học
  • Phòng Sau đại học
  • Phòng Điện toán - Máy tính
  • Phòng Quản lý phát triển khoa học công nghệ
  • Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng
  • Phòng Quản trị thiết bị
  • Phòng Tài chính
  • Phòng Tổ chức hành chính
  • Phòng Thanh tra, Pháp chế và An ninh
  • Ban Quản trị Ký túc xá
  • Ban Truyền thông và quan hệ công chúng
  • Thư viện

Nghiên cứu khoa học[sửa | sửa mã nguồn]

Các viện nghiên cứu [8][sửa | sửa mã nguồn]

1. Viện khoa học tính toán (INCOS).

2. Viện hợp tác, nghiên cứu và đào tạo quốc tế (INCRETI).

3. Viện tiên tiến khoa học vật liệu (AIMaS).

Các nhóm nghiên cứu [9][sửa | sửa mã nguồn]

Nhóm nghiên cứu Trưởng nhóm
Nhóm nghiên cứu cơ học tính toán (DCM) TS. Timon Rabczuk, Giáo sư thực thụ
Nhóm nghiên cứu toán học và kỹ thuật tính toán (CME, INCOS) TS. Nguyễn Thời Trung, Giáo sư thực thụ
Nhóm nghiên cứu tính toán trong xây dựng (DCC, INCOS) TS. Thái Hữu Tài
Nhóm nghiên cứu cơ điện tử tính toán (DCME, INCOS) TS. Nguyễn Sỹ Dũng
Nhóm nghiên cứu vật lý hạt nhân (DNP, AIMaS) TS. Sebastien Incerti
Nhóm nghiên cứu thuật toán và công nghệ phân tích mạng lưới (ATNA) TS. Thái Trà My, Giáo sư thực thụ
Nhóm nghiên cứu xương và cơ (BMR) TS. Nguyễn Văn Tuấn,Giáo sư thực thụ

ThS. BS. Hồ Phạm Thục Lan (Đồng trưởng nhóm)

Nhóm nghiên cứu chất lượng môi trường, khoa học khí quyển và biến đổi khí hậu (EAAC) TS. Nguyễn Đức Hiệp
Nhóm nghiên cứu mô hình hóa thuật toán tiến hóa, mô phỏng và trí thông minh nhân tạo (MERLIN) TS. Ivan Zelinka, Giáo sư thực thụ
Nhóm nghiên cứu công nghệ tri thức và hệ thống trong ICT (KSE-ICT) TS. Nguyễn Ngọc Thành, Giáo sư thực thụ
Nhóm nghiên cứu kỹ thuật và quản lý môi trường (EEM_RG) TS. Bùi Xuân Thành, Giáo sư dự bị
Nhóm nghiên cứu công nghệ năng lượng xanh (GET) TS. Chiu-Yue Lin, Giáo sư thực thụ
Nhóm nghiên cứu tối ưu hóa hệ thống điện (PSO) TS. Võ Ngọc Điều
Nhóm nghiên cứu giải tích ứng dụng (AA-RG) TS. Nguyễn Huy Tuấn, Giáo sư dự bị
Nhóm nghiên cứu hóa tính toán (COMCHEM) TS. Nguyễn Minh Thọ, Giáo sư thực thụ
Nhóm nghiên cứu vật lý lý thuyết (TPG, AIMaS) TS. Phạm Thanh Phong
Nhóm nghiên cứu tiếp thị và quản trị quốc tế (IMMR) TS. Kun-Huang Huarng, Giáo sư thực thụ
Nhóm nghiên cứu đổi mới và khởi nghiệp (IER) TS. Wen-Hsiang Lai, Giáo sư thực thụ
Nhóm nghiên cứu giải tích phi tuyến (NARG) TS. Stojan Radenovic
Nhóm nghiên cứu quản lý bền vững tài nguyên thiên nhiên và môi trường (SREM) TS. Bạch Quang Vũ
Nhóm nghiên cứu stress thực vật (PS) TS. Trần Phan Lam Sơn
Nhóm nghiên cứu lý thuyết hạt cơ bản và vũ trụ học (TPPC, AIMaS) TS. Hoàng Ngọc Long, Giáo sư thực thụ
Nhóm nghiên cứu thông tin vô tuyến (WiCOM) TS. Miroslav Voznak, Giáo sư dự bị
Nhóm nghiên cứu ô nhiễm không khí (APG) TS. Nguyễn Thị Kim Oanh, Giáo sư thực thụ
Nhóm nghiên cứu vật lý nguyên tử phân tử và quang học (AMOG, AIMaS) TS. Lê Văn Hoàng, Giáo sư thực thụ
Nhóm nghiên cứu vật lý tính toán (DCP, INCOS) TS. Nguyễn Trương Khang
Nhóm nghiên cứu tính toán và thiết kế Hóa Sinh Nano (CODEBIO) TS. Trịnh Thành Thuật
Nhóm nghiên cứu mô phỏng vật liệu (SMS, AIMaS) TS. Phạm Khắc Hùng, Giáo sư dự bị
Nhóm nghiên cứu trắc lượng thông tin (INFORMETRICS) TS. Lê Văn Út
Nhóm nghiên cứu vật lý vật liệu tính toán (CMP, AIMaS) TS. Võ Văn Hoàng, Giáo sư thực thụ
Nhóm nghiên cứu vật liệu gốm và sinh học (CBM, AIMaS) TS. Nguyễn Việt Long
Nhóm nghiên cứu y học thực chứng (EBM) TS. Nguyễn Tiến Huy, Giáo sư dự bị
Nhóm nghiên cứu về phát triển bền vững trong xây dựng (SDCE) TS. Bùi Quốc Bảo
Nhóm nghiên cứu động vật chân khớp và kiểm soát sinh học (AEBC) TS. Rostislav Zemek
Nhóm nghiên cứu ứng dụng laser (LARG) TS. Reza Zamiri
Nhóm nghiên cứu giải tích tính toán (CAG) TS. Farhad Ali, Giáo sư dự bị
Nhóm nghiên cứu ứng dụng mạng xã hội (SocialTech) TS. Chien-Wen Shen
Nhóm nghiên cứu quang điện tử (OPTO) TS. Hsiao-Yi Lee, Giáo sư thực thụ
Nhóm nghiên cứu về nguồn năng lượng mới, năng lượng sinh học và sản xuất năng lượng xanh (GPBAE) TS. Gopalakrishnan Kumar
Nhóm nghiên cứu quang học tính toán (CORG, AIMaS) TS. Preecha Yupapin
Nhóm nghiên cứu vật liệu tiên tiến ứng dụng trong năng lượng sạch và môi trường (AFMEE) TS. Phạm Việt Hùng
Nhóm nghiên cứu đại số và hình học (AGR) TS. Trần Tuấn Nam
Nhóm nghiên cứu Khoa học thông tin địa lý (GIS) TS. Bùi Tiến Diệu, Giáo sư dự bị
Nhóm nghiên cứu Y sinh và độc học sinh thái (TBR) TS. Bharath Kumar Velmurugan
Nhóm nghiên cứu polyme dẫn điện trong composite và các ứng dụng (CPCA) TS. Rudolf Kiefer, Giáo sư dự bị
Nhóm nghiên cứu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (SARAT) TS. Ngô Việt Đức
Nhóm nghiên cứu Phát triển môi trường tái tạo và Tổng hợp sản phẩm xanh tân tiến (IGRED) TS. Arivalagan Pugazhendhi
Nhóm nghiên cứu Tối ưu đa mục tiêu có tham số (PMO) TS. Đinh Thế Lục, Giáo sư thực thụ
Nhóm nghiên cứu Phân tích ứng dụng TS. Qian Long Kweh
Nhóm nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật tính toán trong xây dựng và kết cấu (ACCSE) TS. Đỗ Nguyễn Văn Vương

Tuyển sinh đại học[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình đào tạo trình độ đại học tại cơ sở chính[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình đại trà Chương trình chất lượng cao Chương trình quốc tế
Thiết kế công nghiệp Ngôn ngữ Anh Quản lý du lịch và giải trí
Thiết kế đồ họa Việt Nam học (Chuyên ngành Du lịch và Quản lý du lịch) Quản trị kinh doanh
Thiết kế thời trang Quản trị kinh doanh Quản trị nhà hàng khách sạn
Thiết kế nội thất Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị Marketing) Quản trị kinh doanh quốc tế
Ngôn ngữ Anh Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị Nhà hàng - Khách sạn) Tài chính
Ngôn ngữ Trung Quốc Kinh doanh quốc tế Tài chính
Ngôn ngữ Trung Quốc (Chuyên ngành Trung - Anh) Tài chính - Ngân hàng Tài chính và kiểm soát
Xã hội học Kế toán Kế toán
Việt Nam học (Chuyên ngành Du lịch và Lữ hành) Luật Khoa học máy tính và công nghệ tin học
Việt Nam học (Chuyên ngành Du lịch và Quản lý du lịch) Công nghệ sinh học Kỹ thuật điện – điện tử
Việt Nam học (Chuyên ngành Việt ngữ học) Khoa học môi trường
Công tác xã hội Khoa học máy tính
Quản trị kinh doanh Kỹ thuật phần mềm
Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị Marketing) Kỹ thuật điện
Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị Nhà hàng - Khách sạn) Kỹ thuật điện tử - viễn thông
Kinh doanh quốc tế Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
Tài chính - Ngân hàng Kỹ thuật xây dựng
Kế toán
Quan hệ lao động (CN Quản lý Quan hệ lao động; CN Hành vi tổ chức)
Luật
Công nghệ sinh học
Kỹ thuật hóa học
Khoa học môi trường
Bảo hộ lao động
Công nghệ kĩ thuật môi trường
Toán ứng dụng
Thống kê
Khoa học máy tính
Truyền thông và mạng máy tính
Kỹ thuật phần mềm
Kỹ thuật điện
Kỹ thuật điện tử - viễn thông
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
Kiến trúc
Quy hoạch vùng và đô thị
Kỹ thuật xây dựng
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
Dược học
Quản lý thể dục thể thao (CN kinh doanh thể thao và tổ chức sự kiện)

Chương trình đào tạo trình độ đại học 2 năm đầu tại các cơ sở[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ sở Bảo Lộc Cơ sở Nha Trang Cơ sở Cà Mau
Ngôn ngữ Anh Ngôn ngữ Anh Ngôn ngữ Anh
Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị Nhà hàng - Khách sạn) Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị Marketing) Kế toán
Luật Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị Nhà hàng - Khách sạn) Kỹ thuật điện
Công nghệ sinh học Kế toán Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
Kỹ thuật phần mềm Luật

Địa chỉ các cơ sở:

Cơ sở Nha Trang (9 Phạm Văn Đồng, Phường Vĩnh Phước, Thành phố Nha Trang)

Cơ sở Bảo Lộc (phường Lộc Tiến, Thành phố Bảo Lộc, Tỉnh Lâm Đồng)

Cơ sở Cà Mau (Đường Mậu Thân, khóm 6, phường 9, Thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau)

Cơ sở vật chất[10][sửa | sửa mã nguồn]

Thư viện và hệ thống thông tin trên 500 máy tính nối mạng Internet bảo đảm nhu cầu học tập của sinh viên, nhu cầu khai thác thông tin toàn cầu và nhu cầu hoạt động nội bộ của nhà trường.

Hệ thống phòng thí nghiệm, xưởng thực hành phục vụ các ngành Kỹ thuật Điện - Điện tử, Kỹ thuật công trình, Công nghệ hóa, Công nghệ sinh học, Công nghệ máy tính,... đáp ứng tích cực mục tiêu định hướng thực hành trong đào tạo của nhà trường.

Các tiện ích[sửa | sửa mã nguồn]

1. Khu học xá: tiện nghi được trang bị đầy đủ máy điều hòa, âm thanh, máy chiếu. Tất các các ngành học đều có phòng thí nghiệm, phòng mô phỏng.

2. Tòa nhà sáng tạo: dành cho sinh viên khoa Mỹ thuật công nghiệp, ngành Kiến trúc, Điện - Điện tử

3. Tòa nhà ngôn ngữ sáng tạo: phục vụ sinh hoạt học thuật các ngoại ngữ, tiếp nhận công nghệ dạy - học theo hướng tác động đến não bộ và khai mở tiềm năng trong mỗi người.

4. Thư viện truyền cảm hứng: gồm khu tự học qua đêm 24/7 và 7 tầng với hệ thống quản lý như thư viện của Đại học Harvard, Cambridge, Oxford.

5. Trung tâm giáo dục quốc tế: phục vụ chuyên gia nước ngoài và du học sinh.

6. Ký túc xá 5 sao: đầy đủ tiện ích ngay trong khuôn viên trường.

7. Nhà thi đấu đa năng: với hệ thống khán đài di động, sức chứa 3.000 chỗ là nơi sinh viên có thể rèn luyện các môn cầu lông, võ,…cũng như tổ chức các sự kiện lớn.

8. Sân vận động đạt chuẩn FIFA 2 sao: với 7.000 chỗ ngồi, hệ thống đèn 1200lux đáp ứng nhu cầu truyền hình trực tiếp về đêm.

9. Hồ bơi: với 6 làn bơi đáp ứng cùng lúc 100 học viên. Bơi lội là môn bắt buộc tại TDTU.

10. Các môn giáo dục thể chất đa dạng: cho sinh viên tự chọn lựa để học tập: bóng đá, cầu lông, bóng rổ, bóng bàn, bóng chuyền, tenis, cờ vua vận động, Fitness, các môn võ (Vovinam, Taekwondo, Karate, Muay Thái,…).

11. Gần 60 câu lạc bộ đội/nhóm: giúp sinh viên phát triển các kỹ năng đồng thời thỏa sức cùng niềm đam mê.

12. Hệ thống xe buýt: trạm xe buýt ngay trong khuôn viên trường giúp sinh viên thuận tiện trong việc đi lại.

Các chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

1. Chứng nhận đạt chuẩn kiểm định của HCÉRES

Ngày 02/07/2018, Hội đồng cấp cao về kiểm định nghiên cứu và giáo dục Cộng hòa Pháp (HCÉRES) đã có quyết định công nhận đại học đạt chuẩn đại học Cộng hòa Pháp (và cũng là đạt chuẩn Châu Âu) cho Đại học Tôn Đức Thắng (TDTU). Thời hạn công nhận là 05 năm (từ tháng 7/2018 đến tháng 7/2023).

2. Xếp hạng 4 sao của Tổ chức QS World University Ratings (Anh Quốc)

3. Chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2015

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]