Trường Đại học Thủ Dầu Một

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Trường Đại học Thủ Dầu Một
Khẩu hiệuKhát vọng - Trách nhiệm - Sáng tạo
Thông tin chung
Loại hìnhĐại học công lập
Thành lập24 tháng 06 năm 2009
Tổ chức và quản lý
Hiệu trưởngPGS.TS. Nguyễn Văn Hiệp
Thông tin khác
Địa chỉSố 06 Trần Văn Ơn, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương, Việt Nam
Điện thoại+84-(274) 382 2518
Websitehttp://tdmu.edu.vn [1]

Trường Đại học Thủ Dầu Một (tiếng Anh: Thu Dau Mot University) là một trường đại học đa ngành tại Bình Dương, được thành lập theo quyết định số 900/QĐ-TTg ngày 24/06/2009 của Thủ tướng Chính phủ.

Trường hoạt động theo loại hình công lập và đã được chứng nhận về chất lượng đào tạo bởi hệ thống Đại học Quốc gia.[1]

Tiền thân của Trường là Cao đẳng Sư phạm Bình Dương - một cơ sở đào tạo sư phạm uy tín của tỉnh Bình Dương, cung cấp đội ngũ giáo viên có chuyên môn, am tường nghiệp vụ giảng dạy và có tâm huyết với thế hệ trẻ. Ngày 24 tháng 6 năm 2009, Đại học Thủ Dầu Một được thành lập theo Quyết định số 900/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Sứ mệnh của Trường là đào tạo nhân lực có chất lượng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế của tỉnh Bình Dương, miền Đông Nam Bộ - vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và trở thành trung tâm tư vấn nghiên cứu trong khu vực.

Qua 9 năm hình thành và phát triển, Trường đã định hình là một cơ sở giáo dục đa ngành, đa lĩnh vực; phát triển theo mô hình đại học tiên tiến. Với triết lý “Khát vọng – Trách nhiệm – Sáng tạo”, trường Đại học Thủ Dầu Một đã khẳng định vị thế của một đơn vị đào tạo, nghiên cứu khoa học chất lượng cao, là đại diện tiêu biểu cho sức mạnh tri thức của tỉnh Bình Dương.

Về nhân sự, đến năm 2018, đội ngũ cán bộ khoa học của trường có 01 giáo sư, 16 phó giáo sư, 97 tiến sĩ, 498 thạc sĩ, 112 cán bộ - giảng viên đang làm nghiên cứu sinh trong và ngoài nước. Song song với việc xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học cơ hữu, nhà trường còn tranh thủ sự hậu thuẫn của cán bộ khoa học có trình độ chuyên môn cao ở các trường thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Quốc gia Hà Nội, trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh… Bên cạnh đó, với tinh thần cầu thị và những nỗ lực cải thiện điều kiện làm việc, Trường đã thu hút ngày càng nhiều chuyên gia, tình nguyện viên quốc tế đến làm việc và hỗ trợ công tác đào tạo và NCKH tại Trường.

Về đào tạo, trường Đại học Thủ Dầu Một đang tập trung hoàn thiện lộ trình xây dựng chương trình đào tạo, đổi mới phương pháp giảng dạy theo sáng kiến CDIO, đáp ứng chuẩn AUN-QA. Tháng 8/2015, Trường chính thức được Bộ Giáo dục cho phép đào tạo Cao học, đánh dấu bước phát triển quan trọng của Nhà trường. Hiện nay, quy mô của Trường là 15.000 sinh viên chính quy và 1.000 học viên cao học đang học tập và nghiên cứu ở 32 ngành đại học, 9 ngành sau đại học, thuộc các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật công nghệ, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội nhân văn, sư phạm. Trường đang xây dựng các ngành đào tạo chất lượng cao (đào tạo 100% chương trình bằng tiếng Anh) đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chuẩn quốc tế, phục vụ nhu cầu hội nhập.

Về nghiên cứu khoa học, với chiến lược xây dựng Trường thành trung tâm nghiên cứu, tư vấn có uy tín, Đại học Thủ Dầu Một đang đầu tư mạnh mẽ cho hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ. Hiện nay, Trường đang triển khai 03 đề án nghiên cứu trọng điểm là Đề án nghiên cứu về Đông Nam Bộ, Đề án nghiên cứu Nông nghiệp chất lượng cao, Đề án nghiên cứu Thành phố thông mình Bình Dương. Các đề án, công trình nghiên cứu khoa học được thực hiện theo hướng gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu với ứng dụng, giữa đào tạo với sử dụng nguồn nhân lực theo yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Về hợp tác quốc tế, Trường đã thiếp lập quan hệ hợp tác, liên kết đào tạo với hơn 50 đơn vị giáo dục trên thế giới; đồng thời ký kết hợp tác cung ứng lao động chất lượng cao cho các doanh nghiệp nước ngoài đang đóng trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Bên cạnh đó, từ năm 2010, Trường hỗ trợ đào tạo cho các sinh viên nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào theo thỏa thuận hỗ trợ hợp tác giữa tỉnh Bình Dương và tỉnh Champasak, cụ thể là đào tạo nguồn nhân lực ở hai ngành Kinh tế và Công nghệ thông tin.

Trong chiến lược phát triển đến năm 2020, Đại học Thủ Dầu Một sẽ hoàn thiện hệ thống đào tạo gồm 37 ngành đại học, 22 ngành cao học, 09 ngành tiến sĩ với quy mô là 16.100 học viên – sinh viên (ĐH: 15.000, Sau ĐH: 1.100), trở thành cơ sở đào tạo ngang tầm với các trường đại học có uy tín trong nước, tiến tới tiếp cận chuẩn mực giáo dục đại học khu vực và thế giới. Đến năm 2025, tỷ lệ ngành đào tạo theo định hướng nghiên cứu là 40% tổng số ngành đào tạo, tiến tới đạt tỷ lệ 60%; ngành đào tạo sau đại học chiếm 60% trên tổng số ngành đại học.

Sơ lược về trường[sửa | sửa mã nguồn]

Trường Đại học Thủ Dầu Một được thành lập vào năm 2009 theo quyết định số 900/QĐ-TTg ngày 24/06/2009 của Thủ tướng Chính phủ, trên cơ sở nâng cấp trường Cao đẳng Sư phạm Bình Dương, với mục tiêu phấn đấu trở thành trung tâm đào tạo – nghiên cứu phát triển khoa học công nghệ, trung tâm văn hóa – giáo dục hàng đầu của tỉnh và khu vực.[2]

Trường Đại học Thủ Dầu Một chính thức đi vào hoạt động từ ngày 22 tháng 9 năm 2009, là trường Đại học trọng điểm, chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Dương là cơ quan chủ quản của trường Đại học Thủ Dầu Một.[2]

Trường sẽ tăng cường hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu, các tổ chức ứng dụng khoa học – công nghệ trong nước và ngoài nước nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học.

Trường Đại học Thủ Dầu Một thực hiện nhiệm vụ giáo dục và đào tạo đại học, sau đại học để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của tỉnh Bình Dương, của nước nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cũng như đổi mới và phát triển giáo dục Đại học Việt Nam, nhằm đạt được uy tín ngang bằng với đại học của các nước tiên tiến trong khu vực và thế giới. Tổng số HSSV đã được đào tạo, tốt nghiệp là 22.268. Trong đó đào tạo: Giáo viên THCS: 7.530; Giáo viên Tiểu học: 9.506;Giáo viên Nhà trẻ-Mẫu giáo: 5.232.

  • a. Giai đoạn 1976-1986: 5.421 HSSV.
  • b. Giai đoạn 1987-1996: 8.827 HSSV.
  • c. Giai đoạn 1997-2006: 8.020 HSSV.

Hệ thống tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Các phòng, ban[sửa | sửa mã nguồn]

  • VĂN PHÒNG
  • PHÒNG TỔ CHỨC
  • PHÒNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC
  • PHÒNG ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
  • PHÒNG KHOA HỌC
  • PHÒNG CÔNG TÁC SINH VIÊN
  • PHÒNG HỢP TÁC QUỐC TẾ
  • PHÒNG KHẢO THÍ VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
  • PHÒNG CƠ SỞ VẬT CHẤT
  • PHÒNG KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
  • PHÒNG THANH TRA
  • PHÒNG TRUYỀN THÔNG
  • BAN XUẤT BẢN
  • TẠP CHÍ ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
  • TRẠM Y TẾ

Các khoa[sửa | sửa mã nguồn]

  • KHOA KINH TẾ
  • KHOA KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ
  • KHOA KHXH&NV
  • KHOA KIẾN TRÚC
  • KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
  • KHOA SƯ PHẠM
  • KHOA NGOẠI NGỮ
  • KHOA KHOA HỌC QUẢN LY

Trung tâm - Viện[sửa | sửa mã nguồn]

  • TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
  • TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ VÀ ĐÀO TẠO QUỐC TẾ
  • TRUNG TÂM TUYỂN SINH
  • TRUNG TÂM THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ KHỞI NGHIỆP
  • TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
  • TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG XÃ HỘI
  • TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG VĂN HÓA - NGHIỆP VỤ
  • TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
  • TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH VÀ TƯ VẤN XÂY DỰNG
  • TRUNG TÂM DỊCH VỤ SINH VIÊN
  • VIÊN PHÁT TRIỂN CHIẾN LƯỢC
  • VIỆN PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Đoàn thể[sửa | sửa mã nguồn]

  • CÔNG ĐOÀN
  • ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH
  • HỘI SINH VIÊN

Các ngành giảng dạy[sửa | sửa mã nguồn]

Luật

Quản lý nhà nước

Kế toán

Quản trị kinh doanh

Tài chinh - ngân hàng

Kỹ thuật xây dựng

Kiến trúc

Quy hoạch vùng và đô thị

Khoa học môi trường

Quản lý tài nguyên và môi trường

Kỹ thuật điện - điện tử

Quản lý công nghiệp

Kỹ thuật phần mềm

Hệ thống thông tin

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

Thiết kế đồ họa

Hóa học

Ngôn ngữ Anh

Ngôn ngữ Trung Quốc

Công tác xã hội

Giáo dục học

Giáo dục mầm non

Giáo dục tiểu học

Ngữ văn

Lịch sử

Toán học

Vật lý học

Sinh học ứng dụng

Chính trị học

Văn hóa học

Quốc tế học

Tâm lý học

Thành tích và khen thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC Nhà trường từ năm 1992 đến nay

- Huân chương lao động: Hạng ba năm 1997; hạng nhì năm 2002.

- Huy chương vì sự nghiệp Giáo dục: 59 cá nhân.

- Huy chương vì sự nghiệp Bảo vệ an ninh Tổ quốc: 01 cá nhân.

- Nhà giáo ưu tú:02.

- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: 7 (có 5 cá nhân.

- Bằng khen của Bộ Công an, Bộ Nội vụ: 04 (01 cá nhân).

- Bằng khen của Bộ GD-ĐT tặng cho đơn vị, tập thể và cá nhân: 52.

- Chiến sĩ thi đua cấp Tỉnh và cơ sở: 390 lượt CBGV đạt danh hiệu.

- Bằng khen của UBND tỉnh tặng cho đơn vị, tập thể, cá nhân: 181.

- Giấy khen của Sở GD-ĐT và các Sở, Ban khác của Tỉnh: 328.

Công đoàn: Từ 1992 đến nay - Huy chương vì sự nghiệp Công đoàn và kỷ niệm chung: 14. - Bằng khen của Tổng LĐLĐ Việt Nam: 08 (cá nhân 05). - Cờ thi đua của Liên đoàn Lao động Tỉnh tặng cho đơn vị: 02. - Bằng khen của Công đoàn GDViệt Nam và LĐLĐ Tỉnh: 138. - Ngoài ra còn nhiều Giấy khen của Công đoàn Giáo dục Tỉnh.

Đoàn thanh niên: Từ 1992 đến nay - Huân chương lao động hạng ba: 01. - Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: 01 cá nhân. - Huy chương vì sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ của TW Đoàn: 05. - Kỷ niệm chương và Huy chương danh dự của TW Đoàn: 03. - Cờ thi đua của Trung ương Đoàn: 02. - Bằng khen của Trung ương Đoàn: 02. - Bằng khen của Trung ương HLHTN:01. - Bằng khen của UBND Tỉnh: 06. - Bằng khen của Tỉnh Đoàn: 09. - Bằng khen của Bộ Tư lệnh Quân khu 7: 01.

Ngành Nghề Đào Tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Các ngành nghề được đào tạo tại trường Đại học Thủ Dầu Một.

1.Bậc và loại hình đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

- Bậc đào tạo:Sau Đại học, Đại học,

- Loại hình đào tạo: chính quy, vừa học vừa làm, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên THCS, tiểu học và mầm non; bồi dưỡng cán bộ quản lý cho các trường THCS, tiểu học và trường mầm non.

- Liên kết đào tạo đại học sư phạm và ngoài sư phạm theo hình thức vừa học vừa làm (chuyên tu, tại chức, văn bằng)

2.Quy mô đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng số sinh viên, học viên năm học 2018 - 2019: 17.000

Trong đó: + Đại học: 16.000 + Sau đại học: 1.000

3. Ngành nghề đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tiến sĩ: Lịch sử Việt Nam
  • Thạc sĩ: 1.Ngôn ngữ Anh - 2. Quản lý giáo dục - 3. Lịch sử Việt Nam - 4.Hệ thống thông tin - 5.Ngữ văn - 6. Khoa học môi trường - 7. Quản trị kinh doanh 8. Kế toán - 9. Công tác xã hội
  • Đại học chính quy: 1. Luật - 2.Quản lý nhà nước - 3.Kế toán - 4. Quản trị kinh doanh - 5.Tài chinh - ngân hàng - 6. Kỹ thuật xây dựng - 7.Kiến trúc - 8. Quy hoạch vùng và đô thị - 9. Khoa học môi trường - 10. Quản lý tài nguyên và môi trường - 11. Kỹ thuật điện - 12. Quản lý công nghiệp - 13. Kỹ thuật phần mềm - 14.Hệ thống thông tin - 15. Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa - 16.Thiết kế đồ họa - 17. Hóa học - 18. Ngôn ngữ Anh - 19. Ngôn ngữ Trung Quốc - 20. Công tác xã hội - 21. Giáo dục học - 22. Giáo dục mầm non - 23. Giáo dục tiểu học - 24. Văn học - 25. Lịch sử - 26. Toán học - 27. Vật lý học -28. Sinh học ứng dụng - 29. Chính trị học - 30. Văn hóa học - 31. Quốc tế học - 32. Tâm lý học - 33. Quản lý đất đai - 34. Kỹ thuật Cơ Điện tử - 35. Công nghệ chế biến lâm sản - 36. Địa lý học - 37. Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng - 38. Công nghệ kỹ thuật ô tô

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

tdmu.edu.vn