Tu hú châu Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Eudynamys scolopaceus
Eudynamys scolopacea - 20080801.jpg
Chim mái
Asian Koel (Male) I IMG 8190.jpg
Chim trống
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Nhánh Craniata
Phân ngành (subphylum)Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum)Gnathostomata
Liên lớp (superclass)Tetrapoda
Lớp (class)Aves
Phân lớp (subclass)Carinatae
Phân thứ lớp (infraclass)Neornithes
Tiểu lớp (parvclass)Neognathae
Bộ (ordo)Cuculiformes
Họ (familia)Cuculidae
Phân họ (subfamilia)Cuculinae
Chi (genus)Eudynamys
Loài (species)E. scolopaceus
Danh pháp hai phần
Eudynamys scolopaceus
(Linnaeus, 1758)
Vùng phân bổ chim tu hú châu Á màu đen[2]
Vùng phân bổ chim tu hú châu Á màu đen[2]
Danh pháp đồng nghĩa

Cuculus scolopaceus
Eudynamis honorata

Eudynamys scolopacea

Tu hú châu Á (danh pháp khoa học: Eudynamys scolopaceus) là một loài chim tu hú thường gặp ở châu Á, trong Chi Tu hú, họ Cu cu.

Đặc điểm sinh học[sửa | sửa mã nguồn]

Khi trưởng thành, chim đực có bộ lông màu đen tuyền ánh xanh thẫm, chim mái lông lốm đốm đen nhạt lẫn trắng bẩn. Chim non lông lúc đầu hoàn toàn đen.

Tu hú trưởng thành có sải cánh 19–22 cm, đuôi khoảng 18–20 cm, chân cao 3,5 cm, mỏ 3 cm

Phân bổ[sửa | sửa mã nguồn]

Tu hú châu Á sống tập trung ở các vùng đồng bằng và trung du Nam Á, từ Ấn Độ, Sri Lanka, đông nam Trung Quốc, quần đảo Sunda Lớn tới bán đảo Đông DươngThái Lan. Mùa rét chim bay từ phương bắc xuống phương nam.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Tu hú châu Á lúc đầu được Carl von Linné xếp vào chi Cu cu theo tiêu bản mà ông nhận được từ Malabar, Ấn Độ.

Hành vi[sửa | sửa mã nguồn]

Tu hú châu Á là một loại ký sinh trùng, và đẻ một quả trứng trong tổ của nhiều loại chim, bao gồm cả quạ rừng, và quạ nhà. Ở Sri Lanka trước năm 1880, người ta chỉ biết ký sinh vào quạ rừng, sau đó chuyển sang quạ nhà. Một nghiên cứu ở Ấn Độ đã tìm thấy 5% Corvus splendens và 0,5% Corvus macrorhynchos bị loài này đẻ nhờ tổ.

Tình trạng bảo tồn[sửa | sửa mã nguồn]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Eudynamys scolopaceus. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ Johnsgard, PA (1997). The avian brood parasites: deception at the nest. Oxford University Press. tr. 259. ISBN 0195110420. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Eudynamys scolopaceus tại Wikimedia Commons (tiếng Việt)