Unagi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Unagi
Grilled eel.jpg
Unagi ở một nhà hàng
Thành phần chínhLuơn
Unaju, ẩm thực unagi Nhật Bản

Unagi (ウナギ?) là từ tiếng Nhật cho cá chình nước ngọt, đặc biệt là cá chình Nhật Bản, Anguilla japonica (日本鰻 nihon unagi?).[1] Unagi là một nguyên liệu phổ biến trong nấu ăn Nhật Bản, thường là kabayaki. Nó không đựoc bị nhầm lẫn với luơn nước mặn, đựoc biết đến là anago trong tiếng Nhật.

Trong ẩm thực Nhật Bản[sửa | sửa mã nguồn]

Unagi được phục vụ như là một phần của unadon (đôi khi viết unagidon, đặc biệt là trong các menu trong các nhà hàng Nhật Bản ở các nước phương Tây), một món ăn donburi với lươn thái lát phục vụ trên một lớp cơm. Một loại bánh quy ngọt gọi là bánh unagi làm bằng unagi bột cũng tồn tại. [2] Unagi có nhiều protein, vitamin Acanxi . [3]

Nhà hàng unagi chuyên là phổ biến ở Nhật Bản, và thường có dấu hiệu cho thấy từ unagi với từ う của hiragana (phiên âm u ), đó là chữ cái đầu tiên của từ unagi . Hồ Hamanathành phố Hamamatsu, tỉnh Shizuoka được coi là có unagi chất lượng cao nhất; kết quả là, hồ được bao quanh bởi nhiều nhà hàng nhỏ chuyên về các món ăn unagi khác nhau. Unagi thường được ăn trong mùa hè nóng bức ở Nhật Bản. Thậm chí còn có một ngày đặc biệt để ăn unagi, ngày giữa hè của tuổi Sửu (doyo no ushi no hi). [4] [5]

Unakyu là một biểu thức phổ biến được sử dụng cho sushi có chứa lươn và dưa chuột. Vì lươn là độc trừ khi nấu chín, lươn luôn được nấu chín, và trong thực phẩm Nhật Bản, thường được phục vụ với nước sốt Tare . Unagi được rang mà không cần bao bì và chỉ được nêm muối được gọi là "Shirayaki." [6]

Sự bền vững[sửa | sửa mã nguồn]

Seafood Watch, một danh sách tư vấn hải sản bền vững, khuyến nghị người tiêu dùng tránh ăn unagi do áp lực đáng kể đối với quần thể lươn nước ngọt trên toàn thế giới. Tất cả ba loài lươn được sử dụng làm unagi đã thấy kích thước quần thể của chúng giảm đáng kể trong nửa thế kỷ qua. Ví dụ, sản lượng khai thác của Lươn châu Âu đã giảm khoảng 80% kể từ những năm 1960. Bộ Môi trường Nhật Bản đã chính thức bổ sung con lươn Nhật Bản vào danh mục loài có nguy cơ tuyệt chủng của hoàng tử trong Danh sách đỏ các loài động vật khác nhau, từ đe dọa đe dọa đến vụ tuyệt chủng. [7]

Mặc dù khoảng 90% lươn nước ngọt được tiêu thụ ở Mỹ được nuôi tại trang trại, nhưng chúng không được nuôi nhốt . Thay vào đó, lươn non được thu thập từ tự nhiên và sau đó được nuôi trong các thùng khác nhau. Ngoài việc làm giảm số lượng luơn hoang dã do quá trình này, lươn thường được nuôi trong những chiếc bút lưới mở cho phép ký sinh trùng, chất thải và bệnh tật chảy trực tiếp vào môi trường sống của lươn hoang, đe dọa thêm quần thể hoang dã. Lươn nước ngọt là động vật ăn thịt và như vậy được cho ăn các loại cá đánh bắt tự nhiên khác, thêm một yếu tố không bền vững khác vào các hoạt động nuôi lươn hiện tại. [8]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 日本鰻. Local Sensei. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2014. 
  2. ^ “浜松のお菓子処 春華堂”. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2009. 
  3. ^ “Fresh-Water Eel (Unagi) Nutrition and Calorie count”. pogogi.com. 
  4. ^ Yoshizuka, Setsuko. “About.com: Introduction to Japanese Unagi”. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2009. 
  5. ^ “Health Hokkaido: Beef Saturday- The Origin of Eel Day”. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2009. 
  6. ^ Savor Japan. “Unagi and Anago: 8 Wonderful Ways to Eat Japanese Eel”. SAVOR JAPAN. 
  7. ^ Westlake, Adam (4 tháng 2 năm 2013). “Japanese eel now officially seen as endangered”. Japan Daily Press. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2014. 
  8. ^ Halpin, Patricia (2007). “Seafood Watch: Unagi” (PDF). Monterey Bay Aquarium. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 7 năm 2010. 

Liên kết ngoại[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phương tiện liên quan tới Unagi tại Wikimedia Commons