Văn hóa Mã Gia Banh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Majiabang map.svg

Văn hóa Mã Gia Banh (giản thể: 马家浜文化; phồn thể: 馬家浜文化) là một nền văn hóa thuộc thời đại đồ đá mới tồn tại ở vùng cửa sông của Trường Giang, chủ yếu tập trung quanh khu vực Thái Hồ và phía bắc vịnh Hàng Châu. Nền văn hóa này trải rộng khắp nam bộ Giang Tô và bắc bộ Chiết Giang từ khoảng 5000 TCN đến 3000 TCN. Thoạt đầu, các nhà khảo cổ học nhận định các di chỉ thuộc văn hóa Mã Gia Banh thuộc cùng một nền văn hóa với các di chỉ ở bắc bộ Giang Tô và đặt tên là văn hóa Thanh Liên Cương. Sau đó, các nhà khảo cổ học nhận ra rằng các di chỉ ở bắc bộ Giang Tô thuộc văn hóa Đại Vấn Khẩu và xếp các di chỉ ở nam bộ Giang Tô quy thuộc văn hóa Mã Gia Banh. Văn hóa Mã Gia Banh cùng tồn tại với văn hóa Hà Mỗ Độ trong hơn 1000 năm như hai nền văn hóa riêng biệt và khác biệt, song có sự truyền bá văn hóa giữa hai bên.

Người dân thuộc nền văn hóa Mã Gia Banh canh tác lúa. Ở di chỉ Thảo Hài Sơn và di chỉ Xước Đôn thuộc văn hóa Mã Gia Banh, các nhà khảo cổ học đã khai quật được ruộng lúa, cho thấy vai trò trung tâm của lúa trong kinh tế.[1][2] Ngoài ra, các hóa thạch động vật khai quật được từ những di chỉ thuộc văn hóa Mã Gia Banh thể hiện rằng người dân đã thuần hóa lợn. Tuy nhiên, người ta cũng tìm thấy hóa thạch của hươu saohoẵng, cho thấy họ không hoàn toàn phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp.[3] Các di chỉ khảo cổ cũng có các dấu tích cho thấy người dân thuộc văn hóa Mã Gia Banh sản xuất đồ trang trí làm từ ngọc thạch.

Lịch sử Trung Quốc
Lịch sử Trung Quốc
CỔ ĐẠI
Văn hóa Từ Sơn (~8.000 - 5.500 TCN)
Văn hóa Bùi Lý Cương (~7.000 - 5.000 TCN)
Văn hóa Lão Quan Đài (~5.800 - 5.000 TCN)
Văn hóa Hậu Lý (~6.500 - 5.500 TCN)
Văn hóa Bắc Tân (~5.300 - 4.100 TCN)
Văn hóa Ngưỡng Thiều (~5.000 - 3.000 TCN)
Văn hóa Hà Mỗ Độ (~5.000 - 4.500 TCN)
Văn hóa Mã Gia Banh (~5.000 - 3.000 TCN)
Văn hóa Đại Vấn Khẩu (~4.100 - 2.600 TCN)
Văn hóa Mã Gia Diêu (~3.300 - 2.100 TCN)
Văn hóa Long Sơn (~3.000 - 2.000 TCN)
Văn hóa Bảo Đôn (~2.500 - 1.750 TCN)
Tam Hoàng Ngũ Đế
VƯƠNG QUỐC
Hạ ~tk 21– ~tk 16TCN
   Văn hóa Nhị Lý Đầu 1.900-1.500 TCN
   Văn hóa Tam Tinh Đôi 2.000-1.400 TCN
Thương ~tk 17– ~tk 11 TCN
   Văn hóa Nhị Lý Cương 1.500-1.300 TCN
Chu ~tk 11–256 TCN
   Nước Cổ Thục ~1.300-316 TCN
   Các bộ tộc Bách Việt~1.000-200 TCN
 Tây Chu ~tk 11–771 TCN
 Đông Chu 770–256 TCN
   Xuân Thu 770–476 TCN
   Chiến Quốc 476–221 TCN
ĐẾ QUỐC
Tần 221 TCN–206 TCN
(Tây Sở 206 TCN–202 TCN)
Hán 202 TCN–220 CN
  Tây Hán 202 TCN–9 CN
  Tân 9–23
  (Huyền Hán 23–25)
  Đông Hán 25–220
Tam Quốc 220–280
  Tào Ngụy, Thục Hán , Đông Ngô
Tấn 266–420
  Tây Tấn 266–316
  Đông Tấn 317–420
Thập Lục Quốc
304–439
Nam-Bắc triều 420–589
  Lưu Tống, Nam Tề, Lương, Trần
  Bắc Ngụy, Đông Ngụy, Tây Ngụy, Bắc Tề, Bắc Chu
Tùy 581–619
Đường 618–907
 (Võ Chu 690–705)
Ngũ Đại Thập Quốc
907–979
Liêu 907–1125
(Tây Liêu 1124–1218)
Tống 960–1279
  Bắc Tống 960–1127
Tây Hạ
1038–1227
  Nam Tống 1127–1279
Kim
1115–1234
(Đại Mông Cổ Quốc 1206–1271)
Nguyên 1271–1368
(Bắc Nguyên 1368–1388)
Minh 1368–1644
(Nam Minh 1644–1662)
(Hậu Kim 1616–1636)
Thanh 1636–1912
HIỆN ĐẠI
Trung Hoa Dân Quốc 1912–1949
Đế quốc Trung Hoa (1915-1916)
Cộng hòa Nhân dân
Trung Hoa
1949–nay
Trung Hoa Dân Quốc
tại Đài Loan
1949–nay

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Fujiwara, H. (ed.). Search for the Origin of Rice Cultivation: The Ancient Rice Cultivation in Paddy Fields at the Cao Xie Shan Site in China. Miyazaki: Society for Scientific Studies on Cultural Property, 1996. (tiếng Nhật) (tiếng Trung)
  2. ^ Fuller, Dorian Q & Qin, Ling (2009) Water management and labour in the origins and dispersal of Asian rice. World Archaeology 41(1): 88-111
  3. ^ Tsude, Hiroshi. Yayoi Farmers Reconsidered: New Perspectives on Agricultural Development in East Asia. Bulletin of the Indo-Pacific Prehistory Association 21(5):53-59, 2001.

Thư mục[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 30°44′9″B 120°42′54″Đ / 30,73583°B 120,715°Đ / 30.73583; 120.71500