Vương quốc Visigoth

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Vương quốc Visigoth

 

418–khoảng 720
 

 

Cương vực lớn nhất của vương quốc, khoảng năm 500 (lãnh thổ màu cam, phần cam nhạt là lãnh thổ bị mất sau Trận Vouillé).
Thủ đô Toulouse (cho tới 507)
Narbonne[1]
Barcelona[2]
Toledo[3]
Ngôn ngữ Latin, tiếng Goth (trong giới thượng lưu)
Tôn giáo P christianity.svg Ki tô giáo)
Star of David.svg Đạo Do Thái
Chính quyền quân chủ
King
 •  418-419 Wallia
 •  418-451 Theodoric I
 •  466-484 Euric
 •  484-507 Alaric II
 •  511-526 Theoderic Đại đế
 •  714-c. 721 Ardo
Lịch sử
 •  Cướp thành Rôma (410) 410
 •  người Visigoth được ban đất ở miền Aquitaine thuộc Gallia 418
 •  Trận Bình nguyên Catalan 451
 •  Trận Vouillé 507
 •  xâm lược bởi Nhà Omeyyad 711
 •  Omeyyad xâm lược miền Gallia khoảng 720
 •  Trận Covadonga 718 hoặc 722
Diện tích
 •  500 800.000 km² (308.882 sq mi)
Hiện nay là một phần của  Tây Ban Nha
 Bồ Đào Nha
 Pháp
 Andorra
 Gibraltar (Anh)
 Monaco

Vương quốc Visigoth là vương quốc của người Visigoth, một trong các man tộc tràn vào lãnh thổ Đế quốc Rôma trong Thời đại di cư, thiết lập trên miền mà nay là tây nam nước Pháp và bán đảo Iberia từ thế kỉ 5 tới thế kỉ 8. Người được coi là sáng lập lên vương quốc là Alaric I, lãnh tụ người Goth từng đem quân chiếm đóng thành Rôma năm 410. Trong quá trình định cư văn hóa Goth đồng hóa phần nhiều với văn hóa Tây Ban Nha-Rôma bản địa. Tiếng Goth về sau hầu như chỉ còn dùng trong giới thượng lưu, và luật pháp riêng rẽ cho người Rôma và người Goth được hợp nhất. Vương quốc từng đặt kinh đô ở Toulouse, nhưng sau khi bị người Frank đánh bại chỉ còn giữ được miền Iberia cho tới khi bị Nhà Omeyyad Hồi giáo tiêu diệt. Mũi đất phía Bắc của Tây Ban Nha là vùng duy nhất còn thuộc về người Kitô giáo, đó chính là nguồn gốc của Vương quốc Asturias sau này.

Danh sách các vua[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Sau khị bại trận ở Vouillé (507) và thất thủ Toulouse. Xen: S. J. B. Barnish, Center for Interdisciplinary Research on Social Stress, The Ostrogoths from the migration period to the sixth century: an ethnographic perspective (Boydell & Brewer Ltd, 2007), p. 368.
  2. ^ Sau cái chết của Amalaric (531). Xem: S. J. B. Barnish, Center for Interdisciplinary Research on Social Stress, The Ostrogoths from the migration period to the sixth century: an ethnographic perspective (Boydell & Brewer Ltd, 2007), tr. 369.
  3. ^ Thủ đô ở cuối thời đại của Athanagild. Xem: Collins, Roger. Visigothic Spain, 409–711 (Oxford: Blackwell Publishing, 2004), p. 44.

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bachrach, Bernard S. "A Reassessment of Visigothic Jewish Policy, 589–711." American Historical Review 78, no. 1 (1973): 11–34.
  • Collins, Roger. The Arab Conquest of Spain, 710–797. Oxford: Blackwell Publishers, 1989. Reprinted 1998.
  • Collins, Roger. Law, Culture, and Regionalism in Early Medieval Spain. Great Yarmouth: Variorum, 1992. ISBN 0-86078-308-1.
  • Collins, Roger. Visigothic Spain, 409–711. Oxford: Blackwell Publishing, 2004. ISBN 0-631-18185-7.
  • Heather, Peter. The Goths. Oxford: Blackwell Publishers, 1996.
  • James, Edward, ed. Visigothic Spain: New Approaches. Oxford: Oxford University Press, 1980. ISBN 0-19-822543-1.
  • Lacarra, José María. Estudios de alta edad media española. Valencia: 1975.
  • Sivan, Hagith. "On Foederati, Hospitalitas, and the Settlement of the Goths in A.D. 418." American Journal of Philology 108, no. 4 (1987): 759-772.
  • Thompson, E. A.. "The Barbarian Kingdoms in Gaul and Spain", Nottingham Mediaeval Studies, 7 (1963:4n11).
  • Thompson, E. A.. The Goths in Spain. Oxford: Clarendon Press, 1969.
  • Wallace-Hadrill, John Michael. The Barbarian West, 400–1000. 3rd ed. London: Hutchison, 1967.
  • Wolfram, Herwig. History of the Goths. Thomas J. Dunlap, trans. Berkeley: University of California Press, 1988.