Vạc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Xem nghĩa khác tại Vạc (định hướng)
Nycticorax nycticorax
Nycticorax nycticorax (with fish).jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Aves
Bộ (ordo)Ciconiiformes
Họ (familia)Ardeidae
Chi (genus)Nycticorax
Loài (species)N. nycticorax
Danh pháp hai phần
Nycticorax nycticorax
(Linnaeus, 1758)
Nycticorax nycticorax map.svg

Vạc (danh pháp hai phần: Nycticorax nycticorax) là một loài chim thuộc họ Diệc. Chim trưởng thành dài khoảng 64 cm và nặng đến 800 g. Đầu và lưng có màu đen, phần thân còn lại màu trắng hoặc xám, mắt đỏ, chân ngắn màu vàng. Chim non màu nâu, đốm trắng hoặc xám. Loài vạc thường kiếm ăn vào ban đêm (ngược với loài ).

Đang ăn
Ăn rắn ở Đài Bắc, Đài Loan

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Môi trường sinh sản của vạc là những vùng đất ngập nước mặn và ngọt trên khắp thế giới. Phân loài N. n. hoactli sinh sản ở Bắc và Nam Mỹ từ Canada đến tận miền nam Argentina và Chile, phân loài N. n. obscurus ở cực nam Nam Mỹ, phân loài N. n. falklandicus ở Quần đảo Falkland, và phân loài chỉ định N. n. nycticorax ở châu Âu, châu Á và châu Phi. Vạc làm tổ thành đàn trên bệ que cây trong một nhóm cây hoặc trên mặt đất ở những vị trí được bảo vệ như đảo hoặc bãi lau sậy. Mỗi tổ có từ ba đến tám quả trứng.

Hành vi[sửa | sửa mã nguồn]

Vạc thường đứng yên ở mép nước và chờ đợi để phục kích con mồi, chủ yếu vào ban đêm hoặc sáng sớm. Chúng chủ yếu ăn cá nhỏ, động vật giáp xác, ếch nhái, côn trùng sống dưới nước, động vật có vú nhỏ và chim nhỏ. Chúng nằm trong số bảy loài diệc được quan sát thấy câu cá bằng mồi; dụ hoặc đánh lạc hướng cá bằng cách ném các vật nổi có thể ăn được hoặc không ăn được vào nước trong phạm vi nổi bật của chúng - một ví dụ hiếm hoi về việc sử dụng công cụ ở các loài chim.[2][3]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Nycticorax nycticorax. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. Chú thích có tham số trống không rõ: |last-author-amp= (trợ giúp)Quản lý CS1: sử dụng tham số tác giả (liên kết) Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  2. ^ Riehl, Christina (2001). “Black-Crowned Night Heron Fishes with Bait”. Waterbirds: The International Journal of Waterbird Biology. 24 (2): 285–286. doi:10.2307/1522044. JSTOR 1522044.
  3. ^ Ruxton, Graeme D.; Hansell, Michael H. (1 tháng 1 năm 2011). “Fishing with a Bait or Lure: A Brief Review of the Cognitive Issues”. Ethology (bằng tiếng Anh). 117 (1): 1–9. doi:10.1111/j.1439-0310.2010.01848.x. ISSN 1439-0310.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]