Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Mycteria leucocephala - Pak Thale.jpg
Phân loại khoa học
Phân loài

ở trong nhiều khu vực và có xu hướng sống trong môi trường khô hơn. Nó có liên quan chặt chẽ đến các loài diệc, cò thìa và chim nhiệt đới, chim. Cò không có ống tiêu và không có khả năng phát ra âm thanh. Nhiều loài cò có lối sống khá tự do, chúng đang thường xuyên di cư từ những vùng đô thị đến vùng nông thôn, đồng quê. Cò ăn ếch, , côn trùng, giun đất nhỏ, một số loài chim nhỏ và động vật có vú.

Có nhiều từ ngữ khác nhau được sử dụng để chỉ các nhóm của cò,[1] từ thường sử dụng đàn cò.

Sinh sống[sửa | sửa mã nguồn]

Trứng của một con Cò

Đa số cò sống trong các khu vực trung tâm nhiệt đới, châu Áchâu Phi, nam Sahara, với tám và sáu giống loài tương ứng. Chỉ ba loài có mặt ở châu Mĩ: hạc gỗ, cò maguari và jabiru, đó là loài chim biết bay lớn nhất của châu Mỹ Hai loài cò trắngđen, đến châu Âu và khu vực ôn đới ở Tây Á, trong khi một loài cò phương Đông, đến khu vực ôn đới phía Đông và một loài cò cổ đen, được tìm thấy ở Úc.[2]

Trong văn hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Trong ca dao Việt Nam, con cò khẳng khiu, cực nhọc đi kiếm ăn gắn liền với người phụ nữ nông thôn hoặc những số phận vất vả.

Con cò lặn lội bờ sông
Cổ dài, mỏ cứng, cánh cong, lưng gù
Bãi xa, sông rộng, sóng to
Vì lo cái bụng đi mò cái ăn.
Hoặc câu:
Con cò lặn lội bờ ao
Ăn sung thì chát, ăn đào thì chua.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ About the Wood Stork: Denizens of the Wetlands, Accessed on 13.12.2010
  2. ^ del Hoyo, J. Elliott, A. & Sargatal, J. (1992) Handbook of the Birds of the World.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]