V-Cube 7

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

V-Cube 7 là phiên bản 7×7×7 của Lập phương Rubik. Đây là phát minh của Panagiotis Verdes người Hy Lạp vào năm 2008.

Cấu tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Cấu tạo

Cơ chế[sửa | sửa mã nguồn]

Từ cơ chế cải tiến mới của Verdes...[sửa | sửa mã nguồn]

...Đến cấu dạng bền vững của V-Cube 7[sửa | sửa mã nguồn]

Hình thái Rubik giáo sư và V-Cube 7 khi xoay 1 mặt 45 độ

Số hoán vị[sửa | sửa mã nguồn]

Cách giải[sửa | sửa mã nguồn]

Các cách giải của Rubik giáo sư hoàn toàn áp dụng được cho V-Cube 7.

Kỉ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Max Park (Hoa Kỳ) đang giữ kỷ lục 1 phút 40,89 giây tại giải CubingUSA Nationals 2019 và cũng đang giữ kỷ lục trung bình cho 3 lần giải là 1 phút 50,10 giây trong mùa giải đó

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]