Việt gian

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Áp phích cho chương trình Chiêu hồi dùng cụm từ "Việt gian Cộng sản"

Việt gian là một cụm từ miệt thị dùng để ám chỉ những người Việt Nam bị xem là phản quốc, làm tay sai cho ngoại bang, có những hành động đi ngược lại với quyền lợi dân tộc.

Cụm từ này được Việt Minh sử dụng để chỉ những thành phần mà Việt Minh cho là ủng hộ Pháp từ năm 1945 trở về sau.[1] Các chủ trương của Việt Minh gồm có "tổ chức Việt Nam nhân dân cách mạng quân và võ trang dân chúng để thẳng tay trừng trị bọn Việt gian phản quốc" và "tịch thu tài sản của đế quốc Pháp, Nhật và bọn Việt gian phản quốc".[2] Sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công, Việt Minh đã thành lập những "Ban trừ gian" để tiêu diệt những thành phần chống đối.[3] Nhiều người trong số này bị Việt Minh xem là Việt gian, số còn lại bị xem là phản động. Ngày 20/1/1953, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra sắc lệnh 133-SL "nhằm mục đích trừng trị các loại Việt gian, phản động và xét xử những âm mưu hành động phản quốc"[4].

Từ "Việt gian" cũng được nhiều phe nhóm chính trị khác sử dụng để chỉ những cá nhân và tổ chức có quan điểm hay hành động mà họ cho rằng thân với kẻ thù và phản lại dân tộc. Ví dụ, Hồ Chí Minh bị một số người gọi là Việt gian sau khi chính phủ ông ký Hiệp định sơ bộ với Pháp.[5] Chính phủ Ngô Đình Diệm gọi những người chống đối ông là "Việt gian Cộng sản", bất kể họ là người cộng sản hay không.[6]

Nhiều nhân vật lịch sử cũng bị nền sử học hiện nay cho là Việt gian như Trần Ích Tắc[7], Trần Kiện,[8] Nguyễn Ánh[9] Hoàng Cao Khải[10].

Chú thích

  1. ^ Paul Schuster Taylor (1981). Labor on the land: collected writings 1930-1970. Arno Press. tr. tr. 313. 
  2. ^ “Văn kiện các Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương khoá I: Chương trình Việt Minh”. Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2010. 
  3. ^ David W. P. Elliott (2007). The Vietnamese war: revolution and social change in the Mekong Delta, 1930-1975. East Gate. tr. tr. 52. 
  4. ^ Sắc lệnh số 133-SL ngày 20 tháng 1 năm 1953
  5. ^ William J. Duiker (2000). Ho Chi Minh: A Life. Hyperion. tr. 364. 
  6. ^ William S. Turley (2009). The second Indochina War: a concise political and military history. Rowman & Littlefield. tr. xiv. 
  7. ^ Viện lịch sử quân sự Việt Nam (2004). Danh nhân quân sự Việt Nam, tập 1. Nhà xuất bản Quân đội nhân dân. tr. tr. 299. 
  8. ^ Ải Chi Lăng
  9. ^ Lý Khôi Việt (1988). Hai ngàn năm Việt Nam & Phật giáo. Phật học Việt Quốc tế. tr. tr. 183. 
  10. ^ Nguyễn Xuân Cần (2002). Địa chí Bắc Giang từ điển. Sở văn hóa thông tin Bá̆c Giang. tr. tr. 222. 

Xem thêm