Video Graphics Array

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Video Graphics Array trên một máy tính cá nhân PS/55

VGA (hay Video Graphics Array) là một bộ điều khiển màn hình được giới thiệu năm 1987 bởi IBM cùng dòng máy tính cá nhân PS/2[1]. Thuật ngữ VGA sau này được sử dụng như là một tiêu chuẩn hiển thị, hay là cổng hiển thị màn hình máy tính, hay là độ phân giải hiển thị 640x480. Khác với các adapter hiển thị rời trước đây, VGA được tích hợp sẵn trên bo mạch chủ, do đó mới có tên "array" thay vì "adapter".

Các chế độ đồ họa chuẩn[sửa | sửa mã nguồn]

  • 640x480, 16 màu hoặc đơn sắc
  • 640x350 hay 640x200, 16 màu hoặc đơn sắc (tương thích với EGA)
  • 320x200, 256 màu (chế độ 13h)
  • 320x200, 4 màu hay 16 màu (tương thích với CGA)

Các chế độ văn bản chuẩn[sửa | sửa mã nguồn]

  • 80x25, phông 9x16
  • 40x25, phông 9x16
  • 80x43 hay 80x50, phông 8x8

Chi tiết kỹ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Không giống các adapter đời trước sử dụng tín hiệu TTL khi xuất ra màn hình, VGA sử dụng tín hiệu analogue.

Các tiêu chuẩn ban đầu như sau:

  • Xung pixel tổng 25.175 MHz hay 28.322 MHz tùy chọn
  • Độ phân giải ngang tối đa 640 pixel
  • Độ phân giải dọc tối đa 480 pixel
  • Độ refresh lên tới 70 Hz
  • Ngắt Vertical blank
  • Chế độ Planar lên tới 16 màu (tương đương với 4 bitplane)
  • Chế độ chồng pixel: 256 màu (chế độ 13h)
  • Hỗ trợ cuộn trơn trong phần cứng
  • Không blitter
    • Hỗ trợ truyền dữ liệu nhanh thông qua các thanh ghi latch
  • Bộ dịch chuyển barrel shifter
  • Hỗ trợ phân chia màn hình

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]