Xương rồng
Giao diện
| Euphorbia antiquorum | |
|---|---|
Một cây xương rồng khi ra hoa | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Eudicots |
| Bộ (ordo) | Malpighiales |
| Họ (familia) | Euphorbiaceae |
| Chi (genus) | Euphorbia |
| Loài (species) | E. antiquorum |
| Danh pháp hai phần | |
| Euphorbia antiquorum L. | |
| Danh pháp đồng nghĩa | |
| |
Xương rồng (danh pháp khoa học: Euphorbia antiquorum)[1][2] là một loài thực vật có hoa trong họ Đại kích. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753.[3]
Hình ảnh
[sửa | sửa mã nguồn]- Một cây xương rồng trồng tại Ấn Độ
- Ảnh chụp một cây xương rồng lớn
- Một du khách chụp ảnh với một cây xương rồng ở Ấn Độ
- Xương rồng chụp cận cảnh
- Một cây xương rồng đã nở hoa
- Ảnh chụp một chậu xương rồng kiểng ở Việt Nam năm 2016
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Trang 565, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam; Giáo sư - Tiến sĩ Đỗ Tất Lợi; Nhà xuất bản Y học - 2004.
- ↑ Mục loài 5096, Cây cỏ Việt Nam; Giaó sư Phạm Hoàng Hộ; Nhà xuất bản Trẻ - 2000.
- ↑ The Plant List (2010). "Euphorbia antiquorum". Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2013.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]
Tư liệu liên quan tới Euphorbia antiquorum tại Wikimedia Commons- Xương rồng Cactaceae tại Từ điển bách khoa Việt Nam