Xeri(III) clorua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Xeri(III) clorua
UCl3 without caption.png
Cerium bromide (space filling) 2.png
CeriumIIIchloride.jpg
Ceri(III) clorua
Danh pháp IUPAC Cerium(III) chloride
Cerium trichloride
Tên khác Cerous chloride
Nhận dạng
Số CAS 7790-86-5
PubChem 24636
ChEBI 35458
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI 1/Ce.3ClH/h;3*1H/q+3;;;/p-3
Thuộc tính
Công thức phân tử CeCl3
Khối lượng mol 246.48 g/mol (khan)
372.58 g/mol (heptahydrat)
Bề ngoài Bột trắng mịn
Khối lượng riêng 3.97 g/cm3
Điểm nóng chảy 817 °C (1.090 K; 1.503 °F) (khan)
90 °C (heptahydrate, phân hủy)
Điểm sôi 1.727 °C (2.000 K; 3.141 °F)
Độ hòa tan trong nước 100 g/100 ml
Độ hòa tan tan trong ancol
MagSus +2490.0·10−6 cm3/mol

Xeri(III) clorua (CeCl3), còn gọi với cái tên khác là cerous clorua hoặc xeri triclorua, là một hợp chất có thành phần gồm hai nguyên tố xericlo. Hợp chất này tồn tại dưới dạng thức là một chất rắn hút ẩm màu trắng, nhanh chóng hấp thụ nước khi tiếp xúc với không khí ẩm để tạo thành một hydrat, thường tạo thành hợp chất dưới dạng ngậm nước heptahydrat, có công thức là CeCl3·7H2O được biết đến. Hợp chất này hòa tan trong nước, và khi khan nó hòa tan trong etanolaxeton.[1]

Điều chế Xeri(III) clorua khan[sửa | sửa mã nguồn]

Cách điều chế hợp chất này đơn giản nhất đó là đun nóng dạng ngậm nước của chính hợp chất và làm cho nó thủy phân, bay hơi để còn lại hợp chất khan.[2] Cách điều chế CeCl3 khan khác là thực hiện đun nóng xeri(III(clorua tồn tại ở dạng heptahydrat dần dần đến nhiệt độ 140 °C (khoảng 284 °F) trong nhiều giờ dưới điều kiện chân không.[1][3][4] Ngoài ra, hợp chất halogenua khan của nguyên tố xeri cũng có thể được tạo thành nhờ phản ứng của kim loại xeri và hydro clorua.[5][6] Hợp chất thường được tinh chế bởi sự thăng hoa nhiệt độ cao dưới chân không cao.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Paquette, L. A. (1999). Coates, R. M.; Denmark, S. E., biên tập. Handbook of Reagents for Organic Synthesis: Reagents, Auxiliaries and Catalysts for C-C Bond Formation. New York: Wiley. ISBN 0-471-97924-4. 
  2. ^ Edelmann, F. T.; Poremba, P. (1997). Herrmann, W. A., biên tập. Synthetic Methods of Organometallic and Inorganic Chemistry VI. Stuttgart: Georg Thieme Verlag. ISBN 3-13-103021-6. 
  3. ^ Johnson, C. R.; Tait, B. D. (1987). “A cerium(III) modification of the Peterson reaction: methylenation of readily enolizable carbonyl compounds”. Journal of Organic Chemistry 52 (2): 281–283. ISSN 0022-3263. doi:10.1021/jo00378a024. 
  4. ^ Dimitrov, Vladimir; Kostova, Kalina; Genov, Miroslav (1996). “Anhydrous cerium(III) chloride — Effect of the drying process on activity and efficiency”. Tetrahedron Letters 37 (37): 6787–6790. doi:10.1016/S0040-4039(96)01479-7. 
  5. ^ Druding, L. F.; Corbett, J. D. (1961). “Lower Oxidation States of the Lanthanides. Neodymium(II) Chloride and Iodide”. Journal of the American Chemical Society 83 (11): 2462–2467. ISSN 0002-7863. doi:10.1021/ja01472a010. 
  6. ^ Corbett, J. D. (1973). Rev. Chim. Minerale 10: 239.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)