Yên Đài Loan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Yên Đài Loan
 (tiếng Nhật)
CHI-TAI-1921-Bank of Taiwan Limited-1 Yen (1915).jpg
1 yên tiền giấy
Ngân hàng trung ương Ngân hàng Đài Loan
Ngày ra đời 1895
Sử dụng tại  Đài Loan
Đơn vị nhỏ hơn
1100 sen ()
Hối đoái 1 yen = TW$1
Hộp thông tin này hiển thị trạng thái mới nhất trước khi tiền tệ này bị loại bỏ.

Yên Đài Loan (tiếng Nhật: 圓 Hepburn: en) là tiền tệ của Đài Loan Nhật Bản từ năm 1895 đến năm 1946. Đó là ngang bằng với và lưu hành cùng với yen Nhật. Đồng yên được chia thành 100 sen (錢). Nó được thay thế bằng đồng đô la Đài Loan cũ vào năm 1946, lần lượt được thay thế bằng đồng đô la Đài Loan mới vào năm 1949.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1895, là kết quả của cuộc Chiến tranh Thanh-Nhật, Trung Quốc đã nhượng Đài Loan sang Nhật Bản trong Hiệp ước Shimonoseki. Đồng yên Nhật Bản sau đó trở thành đồng tiền của Đài Loan, với các loại tiền giấy khác biệt bằng đồng Yên do Ngân hàng Đài Loan phát hành từ năm 1898. Chỉ có tiền giấy và tiền đóng dấu được phát hành. Vào năm 1945, sau khi Nhật Bản bị đánh bại trong Thế Chiến II, nước Cộng hòa Trung Quốc đã đảm nhiệm chức vụ Đài Loan, tiếp quản Ngân hàng Đài Loan trong vòng một năm, và giới thiệu đồng Đài tệ cũ, thay thế đồng yên bằng mệnh giá.

Tiền giấy[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1899, Ngân hàng Đài Loan đã giới thiệu ghi chú 1 và 5 yên, tiếp theo là ghi chú 50 yên vào năm 1900 và 10 yên vào năm 1901. Ghi chú 100 yên đã được giới thiệu vào năm 1937 và 1000 yên vào năm 1945. Các ghi chú cuối cùng được đưa ra vào năm 1945.

Tem tiền tệ[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1917, tiền tệ tem được phát hành theo mệnh giá 5, 10, 20 và 50 sen. Tiền tệ tem 1, 3 và 5 sen được ban hành vào năm 1918. Những vấn đề này bao gồm tem bưu chính của mệnh giá thích hợp cố định với các hình thức gọi là tokubetsu yubin kitte daishi ("tem bưu chính đặc biệt").

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]