Yessentuki

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Yessentuki
Ессентуки
—  City  —
Грязелечебница, г. Ессентуки.jpg
Flag of Essentuki (Stavropol krai).png
Hiệu kỳ
Coat of Arms of Essentuki (Stavropol krai).png
Huy hiệu
Vị trí của Yessentuki
Yessentuki trên bản đồ Nga
Yessentuki
Yessentuki
Vị trí của Yessentuki
Quốc giaNga
Chủ thể liên bangStavropol
Thành lập1825
Chính quyền
 • Thành phầnCity Council
 • HeadKonstantin Skomorokhin
Diện tích
 • Tổng cộng54 km2 (21 mi2)
Độ cao640 m (2,100 ft)
Dân số (Điều tra 2010)[1]
 • Tổng cộng100.969
 • Ước tính (2018)[2]108.679 (+7,6%)
 • Thứ hạng163rd năm 2010
 • Mật độ1,900/km2 (4,800/mi2)
 • Okrug đô thịYessentuki Urban Okrug
Múi giờGiờ Moskva Sửa đổi tại Wikidata[3] (UTC+3)
Mã bưu chính[4]357600
Mã điện thoại+7 87934
Thành phố kết nghĩaStrelcha (đô thị) sửa dữ liệu
Ngày CityLast Saturday of August
Thành phố kết nghĩaStrelcha (đô thị)Sửa đổi tại Wikidata
OKTMO07710000001
Trang webessentuky-today.ru

Yessentuki (tiếng Nga: Ессентуки) là một thành phố Nga nằm ở chân dãy núi Kavkaz. Thành phố có một nhà ga trên tuyến nhánh Mineralnye VodyKislovodsk. Nó được xem là thủ phủ của người Hy Lạp ở Nga với khoảng 10% dân số gốc Hy Lạp. Thành phố này thuộc chủ thể Stavropol Krai. Thành phố có dân số 81.758 người (theo điều tra dân số năm 2002). Đây là thành phố lớn thứ 200 của Nga theo dân số năm 2002. Dân số qua các thời kỳ:100.969 (Điều tra dân số 2010);[1] 81.758 (Điều tra dân số 2002);[5] 85.082 (Điều tra dân số năm 1989).[6]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (2011). “Всероссийская перепись населения 2010 года. Том 1” [2010 All-Russian Population Census, vol. 1]. Всероссийская перепись населения 2010 года [Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010] (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga. 
  2. ^ “26. Численность постоянного населения Российской Федерации по муниципальным образованиям на 1 января 2018 года”. Truy cập 23 tháng 1 2019.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  3. ^ “Об исчислении времени”. Официальный интернет-портал правовой информации (bằng tiếng Nga). 3 tháng 6 năm 2011. Truy cập 19 tháng 1 năm 2019. 
  4. ^ Почта России. Информационно-вычислительный центр ОАСУ РПО. (Russian Post). Поиск объектов почтовой связи (Postal Objects Search) (tiếng Nga)
  5. ^ Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (21 tháng 5 năm 2004). “Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек” [Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên] (XLS). Всероссийская перепись населения 2002 года [Điều tra dân số toàn Nga năm 2002] (bằng tiếng Nga). 
  6. ^ “Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров” [Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện]. Всесоюзная перепись населения 1989 года [All-Union Population Census of 1989] (bằng tiếng Nga). Институт демографии Национального исследовательского университета: Высшая школа экономики [Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia: Trường Kinh tế]. 1989 – qua Demoscope Weekly. 

Bản mẫu:Stavropol Krai