You're Makin' Me High

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"You're Makin' Me High"
Đĩa đơn của Toni Braxton
từ album Secrets
Mặt B"Let It Flow"
Phát hành21 tháng 5, 1996 (1996-05-21)
Định dạng
Thu âm1996
Thể loại
Thời lượng4:27
Hãng đĩaLaFace
Sáng tác
Sản xuất
Thứ tự đĩa đơn của Toni Braxton
"I Belong to You"/"How Many Ways"
(1994)
"You're Makin' Me High"/"Let It Flow"
(1996)
"Un-Break My Heart"
(1996)
Video âm nhạc
"You're Makin' Me High" trên YouTube

"You're Makin' Me High" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Toni Braxton nằm trong album phòng thu thứ hai của cô, Secrets (1996). Nó được phát hành vào ngày 21 tháng 5 năm 1996 như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album bởi LaFace Records. Ở Hoa Kỳ, "You're Makin' Me High" được phát hành như là đĩa đơn mặt A đôi với "Let It Flow" mà Braxton thu âm cho nhạc phim của bộ phim năm 1995 Waiting to Exhale. Bài hát được đồng viết lời và sản xuất bởi BabyfaceBryce Wilson, với nội dung liên quan đến cảm giác thỏa mãn của một người phụ nữ trong tình dục.

Sau khi phát hành, "You're Makin' Me High" nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao quá trình sản xuất của nó cũng như chất giọng của Braxton thể hiện trong bài hát. Nó còn gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm chiến thắng một giải thưởng âm nhạc Billboard cho Bài hát R&B hàng đầu và một giải Grammy cho Trình diễn giọng R&B nữ xuất sắc nhất tại lễ trao giải thường niên lần thứ 37. Bài hát cũng đạt được những thành công đáng ghi nhận về mặt thương mại, lọt vào top 10 ở nhiều quốc gia như Úc, Canada, New Zealand và Vương quốc Anh. Tại Hoa Kỳ, "You're Makin' Me High"/"Let It Flow" đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 trong một tuần, trở thành đĩa đơn quán quân đầu tiên của Braxton tại đây và được chứng nhận đĩa Bạch kim từ Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Mỹ (RIAA).

Video ca nhạc cho "You're Makin' Me High" được đạo diễn bởi Bille Woodruff, trong đó bao gồm những cảnh Braxton cùng nhóm bạn (với sự tham gia diễn xuất của Erika Alexander, Vivica A. FoxTisha Campbell-Martin) đi tìm kiếm người đàn ông phù hợp để hẹn hò, bên cạnh hình ảnh cô trình diễn bài hát dưới phông nền xanh. Nó đã nhận được một đề cử tại giải Video âm nhạc của MTV năm 1996 ở hạng mục Video R&B xuất sắc nhất. Để quảng bá bài hát, Braxton đã trình diễn "You're Makin' Me High" trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, như The Rosie O'Donnell Show, giải thưởng Âm nhạc Mỹ năm 1997 cũng như trong tất cả những chuyến lưu diễn của cô kể từ khi phát hành. Ngoài ra, bài hát cũng xuất hiện trong nhiều album tuyển tập của Braxton, bao gồm Ultimate Toni Braxton (2003), Breathe Again: Toni Braxton at Her Best (2005) và The Essential Toni Braxton (2007).

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa CD tại châu Âu[1]
  1. "You're Makin' Me High" (radio chỉnh sửa) – 4:07
  2. "You're Makin' Me High" (Classic chỉnh sửa) – 3:35
Đĩa CD tại Hoa Kỳ[2]
  1. "You're Makin' Me High" (radio chỉnh sửa) – 4:07
  2. "Let It Flow" – 4:22
Đĩa CD tại Anh quốc[3]
  1. "You're Makin' Me High" (radio chỉnh sửa) – 4:07
  2. "Let It Flow" – 4:22
  3. "Breathe Again" – 4:17
  4. "Another Sad Love Song" – 4:55

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[31] Bạch kim 70.000^
New Zealand (RMNZ)[32] Bạch kim 10.000*
Anh (BPI)[33] Bạc 200,000^
Hoa Kỳ (RIAA)[34] Bạch kim 1,500,000[35]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Toni Braxton ‎– You're Makin' Me High”. Discogs. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2018. 
  2. ^ “Toni Braxton ‎– You're Makin' Me High”. Discogs. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2018. 
  3. ^ “Toni Braxton ‎– You're Makin' Me High”. Discogs. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2018. 
  4. ^ "Australian-charts.com - Toni Braxton - You're Makin' Me High". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2018.
  5. ^ “RPM 100 Hit Tracks”. Collectionscanada.gc.ca. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2018. 
  6. ^ “RPM Dance”. Collectionscanada.gc.ca. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2018. 
  7. ^ “Eurochart Hot 100 Singles” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2018. 
  8. ^ “Toni Braxton - You're Makin' Me High” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2018. 
  9. ^ "The Irish Charts – Search Results – You're Makin' Me High". Irish Singles Chart. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2018.
  10. ^ "Nederlandse Top 40 - Toni Braxton search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2018.
  11. ^ "Dutchcharts.nl - Toni Braxton - You're Makin' Me High" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2018.
  12. ^ "Charts.org.nz - Toni Braxton - You're Makin' Me High". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2018.
  13. ^ "Swedishcharts.com - Toni Braxton - Jesus to a Child". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2018.
  14. ^ "Toni Braxton: Artist Chart History" UK Singles Chart. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2018.
  15. ^ "Toni Braxton - Chart history" Billboard Hot 100 của Toni Braxton. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2018.
  16. ^ "Toni Braxton - Chart history" Billboard Dance Club Songs của Toni Braxton. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2018.
  17. ^ "Toni Braxton - Chart history" Billboard R&B/Hip-Hop Songs của Toni Braxton. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2018.
  18. ^ "Toni Braxton - Chart history" Billboard Pop Songs của Toni Braxton. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2018.
  19. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 50 Singles 1996”. ARIA. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2018. 
  20. ^ “RPM Year End Top 100 Hit Tracks”. Collectionscanada.gc.ca. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2018. 
  21. ^ “RPM Year End Dance ~ Top 50”. RPM. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2018. 
  22. ^ “Tokyo Hot 100” (bằng tiếng Japanease). j-wave. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2018. 
  23. ^ “Jaarlijsten 1996” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2018. 
  24. ^ “Jaaroverzichten - Single 1996” (bằng tiếng Dutch). GfK Dutch Charts. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2018. 
  25. ^ “Top Selling Singles of 1996”. RIANZ. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2018. 
  26. ^ “Årslista Singlar - År 1996” (bằng tiếng Thụy Điển). GLF. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2018. 
  27. ^ “Najlepsze single na UK Top 40-1996 wg sprzedaży” (bằng tiếng Polish). Official Charts Company. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2018. 
  28. ^ a ă â “The Year in Music: 1996” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2018. 
  29. ^ “The Year in Music: 1997” (PDF). Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2018. 
  30. ^ Geoff Mayfield (ngày 25 tháng 12 năm 1999). 1999 The Year in Music Totally 90s: Diary of a Decade - The listing of Top Pop Albums of the 90s & Hot 100 Singles of the 90s. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2010. 
  31. ^ Kent, David (2006). Australian Chart Book 1993-2005. St Ives, N.S.W.: Australian Chart Book. ISBN 0-646-45889-2. 
  32. ^ “New Zealand single certifications – Toni Braxton – You're Making Me High”. Recorded Music NZ. 
  33. ^ “Britain single certifications – Toni Braxton – You're Making Me High” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Silver trong nhóm lệnh Certification. Nhập You're Making Me High vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  34. ^ “American single certifications – Toni Braxton” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  35. ^ “Best-Selling Records of 1996”. Billboard (BPI Communications Inc.) 109 (3): 61. 18 tháng 1 năm 1997. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]