Zona (bệnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bệnh zona
Phân loại và tư liệu bên ngoài

Ban và mụn nước trên cổ và vai
ICD-10 B02.
ICD-9 053
DiseasesDB 29119
MedlinePlus 000858
eMedicine med/1007 derm/180 emerg/823 oph/257 ped/996

Bệnh zona (zôna hay zôna thần kinh) là dạng tái hoạt của virut varicella zoster, tức bệnh trái rạ. Thường thì bệnh nhân trước kia nhiễm trái rạ khi còn nhỏ rồi lành bệnh nhưng virut không bị diệt mà ẩn vào trong tế bào thần kinh. Sau một thời gian dài, có khi hằng mấy chục năm, virut sẽ tái phát thành bệnh zona. Virut sẽ lan theo dây thần kinh rồi bộc phát ở trên da tương ứng với khu vực của dây thần kinh. Động lực khiến virut tái hoạt sau nhiều năm tiềm ẩn vẫn chưa được xác định.

Triệu chứng là ban đỏ, biến chuyển thành mụn nước với cảm giác ngứa, nóng và rát. Khoảng hai đến bốn tuần sau thì lành da nhưng cảm giác đau nóng có thể kéo dài khá lâu.

Tỷ lệ người mắc bệnh zona mỗi năm là 1,2 - 3,4 ca mỗi 1.000 người. Tỷ số này tăng lên 3,9 - 11,8 đối với người trên 65 tuổi.[1]

Không nên nhầm lẫn bệnh này với bệnh giời leo.

Triệu chứng[sửa | sửa mã nguồn]

Lâm sàng. Tr­ước khi tổn th­ương mọc 2-3 ngày th­ường có cảm giác báo hiệu như­: rát dấm dứt, đau vùng sắp mọc tổn thư­ơng kèm theo triệu chứng toàn thân ít hoặc nhiều như­ mệt mỏi, đau đầu... Hạch ngoại vi lân cận có thể sưng và đau.

+ Vị trí : thư­ờng khu trú tập trung ở những vị trí đặc biệt và chỉ có một bên của cơ thể dọc theo các đường dây thần kinh, như­ng cá biệt có thể bị cả hai bên hay lan toả.

+ Tổn th­ương cơ bản: thường bắt đầu là các mảng đỏ, nề nhẹ, gờ cao hơn mặt da, hình tròn, bầu dục lần l­ượt nổi dọc dây thần kinh, rải rác hoặc cụm lại thành dải, thành vệt, sau 1-2 giờ trên mảng đỏ xuất hiện những mụn n­ước chứa dịch trong, căng khó vỡ, các mụn nước tập trung thành cụm (như­ chùm nho), về sau đục, vỡ, xẹp để lại sẹo (nếu nhiễm khuẩn). Tr­ước hoặc cùng với mọc tổn thương ở da thư­ờng nổi hạch sưng và đau ở vùng tư­ơng ứng và là dấu hiệu quan trọng để chẩn đoán.

Biến chuyển ban trên da
Ngày thứ nhất Ngày thứ năm Ngày thứ sáu
ShinglesDay1.JPG ShinglesDay5 ed.JPG ShinglesDay6 ed.JPG

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]