Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2013

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đại hội Thể thao Đông Nam Á năm thứ 27
Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2013 Logo.png
Motto: "Xanh, Sạch và Tình bạn"
Thời gian và địa điểm
Sân vận động Sân vận động Wunna Theikdi
Lễ khai mạc 11 tháng 12, 2013
Lễ bế mạc 22 tháng 12, 2013
Tham dự
Quốc gia 11
Vận động viên 9358
Sự kiện thể thao 37 môn thể thao, 460 nội dung
Đại diện
Tuyên bố khai mạc Nyan Tun
Vận động viên tuyên thệ Sandi Oo

Đại hội thể thao Đông Nam Á năm thứ 27 còn được biết với tên SEA Games 27 được tổ chức tại thủ đô mới Naypyidaw của Myanmar,[1] cũng như ở các thành phố khác gồm Yangon, Mandalay[2]bãi biển Ngwesaung.[3]

Cuộc họp ngày 31 tháng 5 năm 2010 của SEAGF ở Jakarta đã nhất trí đồng ý trao quyền đăng cai kỳ đại hội thứ 27 cho Ủy ban Olympic Myanma[4].

Trang web chính thức của Hội đồng Olympic châu Á cũng đã xác nhận thông tin rằng Myanmar đăng cai SEA Games 27 vào ngày 7 tháng 6 năm 2010[5]. Trang web chính thức của Liên đoàn bóng đá Đông Nam Á cũng đã công bố thông tin rằng Myanmar sẽ là chủ nhà của kỳ đại hội này[6].

Myanmar đã từng hai lần đăng cai đại hội vào năm 1961 và 1969 đều tại Yangon, khi đó đang là thủ đô của Myanmar. Đây là lần thứ ba Myanmar đăng cai đại hội. Singapore đã bị rút quyền đăng cai do chậm trễ trong việc xây dựng sân vận động mới để tổ chức đại hội[7][8].

Quá trình chọn nước tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội ban đầu dự kiến được đăng cai bởi Singapore vào năm 2013. Nhưng sau đó Singapore đã từ chối tổ chức do sự chậm tiến độ của công trình thể thao Sports Hub. Việt Nam, Myanmar đã bày tỏ mong muốn đăng cai đại hội. Việt Nam dự kiến trình chính phủ phê duyệt phương án ứng cử để trở thành chủ nhà đại hội thứ 27 vào giữa tháng 12, 2009[9].[10]. Tuy nhiên, đến tháng 1, 2010, Việt Nam tuyên bố không ứng cử cho kỳ đại hội để tập trung cho việc xin đăng cai Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á 2016Đại hội Thể thao châu Á 2019[11]. Đến đầu tháng 2, 2010, Ủy ban Olympic Việt Nam cho biết, nếu Myanmar từ bỏ ý định đăng cai thì Ủy ban sẽ trình phương án ứng cử cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để phê duyệt với thành phố đăng cai chính là Thành phố Hồ Chí Minh[12]. Ngày 31 tháng 5, 2010, Liên đoàn Thể thao Đông Nam Á đã quyết định trao quyền đăng cai cho Myanmar tại một cuộc họp ở Jakarta.

Linh vật[sửa | sửa mã nguồn]

Các linh vật chính thức

Các linh vật chính thức của Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2013 là một cặp , được coi là bùa may mắn trong truyền thống Myanmar. Cú nam được gọi là Shwe Yoe, cú nữ được gọi là Ma Moe[13].

Địa điểm tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2013 trên bản đồ Myanmar
Yangon
Yangon
Mandalay
Mandalay
Naypyidaw
Naypyidaw
Ngwesaung
Ngwesaung
Thành phố tổ chức

Naypyidaw[sửa | sửa mã nguồn]

Khu phức hợp thể thao Wunna Theikdi

  • Sân vận động chính (Lễ khai mạc và bế mạc, môn điền kinh)
  • Sân vận động trong nhà (Cầu mây, Wushu, Cầu lông, Karate, Taekwondo, Bóng bàn)
  • Sân bóng đá trong nhà (Futsal)
  • Sân Quyền Anh trong nhà (Quyền Anh, Muay)
  • Sân Bi-a và Snooker trong nhà (Bi-a)
  • Trung tâm thể thao dưới nước (Nhảy cầu, Bơi)
  • Sân Equestrain (Equestrain)
  • Cycling Field (Cycling - Track)

Khu phức hợp thể thao Zayyarthiri

  • Sân vận động chính (Bóng đá)
  • Sân vận động trong nhà (Bóng chuyền, Judo, Vovinam, Pencak Silat, Bóng rổ)
  • Bể bơi (Bóng nước)

Các địa điểm khác

  • Mount Pleasant (Cycling BMX,cross country, downhill)
  • Hồ Ngalike (Canoeing, Rowing, Đua thuyền truyền thống)
  • Road of Leway, Pyinmanar, Tatkon (Cycling - Road)
  • Royal Myanmar Golf Course (Golf)
  • Khách sạn Zabuthiri (Cờ vua)

Yangon[sửa | sửa mã nguồn]

  • Sân vận động Thuwunna (Bóng đá)
  • Sân vận động trong nhà Thuwunna (Vật, Kenpō)
  • Sân vận động Thein Phyu (Cử tạ)
  • Sân khúc côn cầu (Khúc côn cầu)
  • North Dagon Shooting Range (Bắn súng)
  • Nhà thi đấu MMC (Thể hình)

Mandalay[sửa | sửa mã nguồn]

  • Sân vận động Mandalarthiri (Bóng đá)

Ngwesaung[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bãi biển Ngwesaung (Đua thuyền buồm)

Các môn thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Myanma tổ chức 37 môn thể thao, ít hơn số môn thể thao được tổ chức tại kỳ Đại hội thể thao Đông Nam Á trước ở Indonesia. Ban tổ chức loại bỏ bóng chuyền bãi biển và dancesport vì họ cho rằng trang phục thi đấu không phù hợp đối với phụ nữ Myanma[14]. Quần vợt và thể dục dụng cụ là môn không được chơi trong tháng 12.

¹ – không phải là một môn thể thao Olympic chính thức.
² – môn thể thao chỉ chơi trong SEA Games.
³ – không phải là một môn thể thao Olympic hay SEAGAMES truyền thống và được quốc gia đăng cai đưa vào nội dung thi đấu.
° – từng là môn thể thao Olympic, các quốc gia đăng cai trước đó không đưa vào nội dung thi đấu.
ʰ- môn thể thao không chơi trong phiên bản trước đó và được giới thiệu lại bởi nước chủ nhà.

Các quốc gia tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

      Chủ nhà

Quốc gia Vận động viên Quan chức Chú thích
Mã IOC Tên Nam Nữ Tổng Nam Nữ Tổng
BRU Brunei Brunei
63
9
72
[15][16]
CAM Campuchia Campuchia
174
69
243
[17][18]
INA Indonesia Indonesia
393
272
665
221
[19]
LAO Lào Lào
213
130
343
[20]
MAS Malaysia Malaysia
347
235
582
242
[21][22]
MYA Myanma Myanma
579
411
990
[23]
PHI Philippines Philippines
133
86
219
114
[24][25]
SIN Singapore Singapore
196
114
310
112
[26][27]
THA Thái Lan Thái Lan
419
327
746
[28][29]
TLS Đông Timor Đông Timor
39
10
49
[30]
VIE Việt Nam Việt Nam
286
225
511
[31][32]
Tổng
2842
1888
4730

Huy chương[sửa | sửa mã nguồn]

Myanmar sẽ trao tổng cộng 1557 huy chương. Trong đó gồm có 460 huy chương vàng, 460 bạc và 637 đồng[33].

Bảng tổng sắp huy chương[sửa | sửa mã nguồn]

      Chủ nhà

Hạng Quốc gia HCV HCB HCĐ Tổng cộng
1  Thái Lan (THA) 107 94 81 282
2  Myanma (MYA) 86 62 85 233
3  Việt Nam (VIE) 74 85 86 245
4  Indonesia (INA) 65 84 111 260
5  Malaysia (MAS) 43 38 77 158
6  Singapore (SIN) 34 29 45 108
7  Philippines (PHI) 29 34 38 101
8  Lào (LAO) 13 17 49 79
9  Campuchia (CAM) 8 11 28 47
10  Đông Timor (TLS) 2 3 5 10
11  Brunei (BRU) 1 1 6 8
Tổng số 461 459 611 1531
Cập nhật lúc 16:00 ngày 21/12/2013
Nguồn: Thứ nhất, Thứ hai

Truyền thông[sửa | sửa mã nguồn]

      Nước chủ nhà

Quyền truyền thông SEA GAMES tại Đông Nam Á
IOC Code Quốc gia Mạng truyền thông Truyền hình Truyền thanh
BRU Brunei Brunei Đài phát thanh Televisyen Brunei Saluran 1 Radio Televisyen Brunei
Kristal-Astro
Rangkaian Nasional Radio Televisyen Brunei
Astro SuperSport
CAM Campuchia Campuchia Truyền hình quốc gia Campuchia Truyền hình Campuchia Đài phát thanh của Campuchia
INA Indonesia Indonesia Surya Citra Media (một phần củaElang Mahkota Teknologi)
Indika Group
Radio Televisi Republik Indonesia (một phần của Pemerintah Republik Indonesia)
SCTV
Indosiar
NET TV
Televisi Republik Indonesia
Nexmedia
Radio Elshinta News & Talk
Radio Republik Indonesia
LAO Lào Lào Truyền hình Quốc gia Lào Truyền hình Quốc gia Lào Đài phát thanh Quốc gia Lào
MAS Malaysia Malaysia Sistem Televisyen Malaysia Berhad (một phần của Media Prima Berhad)
Astro
TV3 Kuala Lumpur
TV9 Kuala Lumpur
Astro SuperSport
97.6 Radio Hot FM Kuala Lumpur
97.6 Radio Fly FM Kuala Lumpur
MYA Myanma Myanmar Myanmar Radio & Television Programme 4 Myanmar Radio & Television Programme 4
For Sports
Sky Net
Myanmar Radio National Service
PHI Philippines Philippines ABS-CBN Corporation
ABC Development Corporation
Solar Entertainment Corporation
DWWX-TV VHF Channel 2
Studio 23 (DWAC-TV UHF Channel 23)
Balls
DZMM TeleRadyo
TV5 (DWET-TV VHF Channel 5)
AksyonTV (DWNB-TV UHF Channel 41)
Solar News Channel (DZKB-TV VHF Channel 9)
Solar Sports
ABS-CBN DZMM 630 Police Radio AM
NBC DWFM 92.3 News Radio FM
SIN Singapore Singapore MediaCorp MediaCorp TV Channel 5 (Standard Definition)
MediaCorp TV HD5 (High Definition)
MediaCorp News Channel NewsAsia International
StarHub TV
Mio TV
Đài phát thanh MediaCorp 938LIVE
THA Thái Lan Thái Lan Truyền hình Thái Lan Channel 3
Channel 5
Channel 7
Modernine TV
National Broadcasting Services of Thailand Television
Thai Public Broadcasting Service
Modern Radio
National Broadcasting Services of Thailand Radio
TML Đông Timor Đông Timor Truyền hình Đài phát thanh Đông Timor Truyền hình Đông Timor Đài phát thanh Đông Timor
VIE Việt Nam Việt Nam Đài truyền hình Việt Nam & Truyền hình cáp Việt Nam VTV2
VTV3
VTV6
Kênh 17 (VTVCab 4)
INFOTV (VTVCab 9)
Invest TV (VTVCab 15)
Đài Tiếng nói Việt Nam
Quyền truyền thông SEA GAMES tại Châu Á
IOC Code Quốc gia Mạng truyền thông Truyền hình Truyền thanh
PRC  Trung Quốc Truyền hình Trung ương Trung Quốc/中國中央電視台 CCTV-1 (General Channel)/中國中央電視台第1節目綜合頻道
CCTV-2 (Finance Channel)/中國中央電視台第2節目財經頻道
CCTV-5 (Channel)/中國中央電視台第5節目體育頻道
CCTV-7 (Military & Agriculture Channel)/中國中央電視台第7節目軍事·農業頻道
CCTV-5+ (Sport Plus Channel)/中國中央電視台第5加節目體育賽事頻道
Đài phát thanh quốc gia Trung Quốc (Đài Tiếng nói Trung Quốc)/中央人民廣播電台中國之聲
Đài phát thanh quốc tế Trung Quốc (News Radio)/中國國際廣播電台環球資訊廣播
HKG
MAC
 Hồng Kông
 Ma Cao
Hồng Kông & Ma Cao Phoenix Satellite Television (香港及澳門鳳凰衞星電視) Hồng Kông & Ma Cao Phoenix Chinese Satellite Television (香港及澳門鳳凰衞星電視中文台)
Hồng Kông & Ma Cao Phoenix Chinese Satellite News Television (香港及澳門鳳凰衞星電視新聞台)
N/A

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Junta Builds Stadium in Bid to Host 2013 SEA Games”. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2010. 
  2. ^ “Myanmar prepares for the Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2013”. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2012. 
  3. ^ “More hotels to open at Ngwe Saung beach for SEA Games in 2013”. Xinhua News. 7 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2013. 
  4. ^ “Myanmar to host 2013 SEA Games”. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2010. 
  5. ^ “SEA Games updates for 2011, 2013”. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2010. 
  6. ^ “MYANMAR TO HOST SEA GAMES 2013”. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2010. 
  7. ^ “We’re not hosting SEA Games 2013”. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2010. 
  8. ^ “Singapore not likely to host 2013 SEA Games”. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2009. [liên kết hỏng]
  9. ^ Singh, Patwant. September 8, 2006. SEA Games: Singapore to host 2013 Games, Channel NewsAsia (retrieved September 8, 2006).
  10. ^ Báo Bóng đá (trang 6) ra ngày 09 tháng 12 năm 2009 trong mục SEAGAME 25 có đăng thông tin Việt Nam ứng cử đăng cai SEA Games 27
  11. ^ http://www3.tuoitre.com.vn/Thethao/Index.aspx?ArticleID=358408&ChannelID=14
  12. ^ http://www3.tuoitre.com.vn/TheThao/Index.aspx?ArticleID=362896&ChannelID=260
  13. ^ “SEA Games 2013”. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2013. 
  14. ^ Satumbaga, Kristel (4 tháng 4 năm 2012). “Myanmar Does What Others Do”. Manila Bulletin Publishing Corporation. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2012. 
  15. ^ “Danh sách vận động viên: Brunei”. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2013. 
  16. ^ Yee Chun Leong (1 tháng 12 năm 2013). “61 to represent Brunei at Myanmar Games”. The Brunei Times. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2013. 
  17. ^ “Danh sách vận động viên: Campuchia”. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2013. 
  18. ^ Over 200 Cambodian athletes to join SEA Games in Myanmar next month
  19. ^ “Danh sách vận động viên: Indonesia”. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2013. 
  20. ^ “Danh sách vận động viên: Lào”. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2013. 
  21. ^ “Danh sách vận động viên: Malaysia”. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2013. 
  22. ^ “Sea Games The Best Platform To Expose Young Athletes - CDM”. Bernama. 4 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2013. 
  23. ^ “Danh sách vận động viên: Myanma”. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2013. 
  24. ^ “Danh sách vận động viên: Philippines”. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2013. 
  25. ^ “Meet your Philippine contingent to the Myanmar SEA Games”. 10 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2013. 
  26. ^ “Danh sách vận động viên: Singapore”. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2013. 
  27. ^ “FIRST EVER TRI-CONTINGENT CEREMONY KICKS OFF TEAM SINGAPORE MAJOR GAMES JOURNEY”. Singapore Sports Council. 18 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2013. 
  28. ^ “Danh sách vận động viên: Thái Lan”. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2013. 
  29. ^ http://www.dailynews.co.th/Content/Article/201485/แข่งที่พม่าสะท้อนไทย+‘ศึกซีเกมส์’+กีฬามี+‘มากกว่ากีฬา’
  30. ^ “Danh sách vận động viên: Đông Timor”. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2013. 
  31. ^ “Danh sách vận động viên: Việt Nam”. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2013. 
  32. ^ http://vhttdlkv3.gov.vn/SEA-Games/Doan-The-thao-Viet-Nam-tham-du-SEA-Games-27-voi-519-VDV.3869.detail.aspx
  33. ^ “Myanmar nỗ lực tổ chức thành công SEA Games 27”. Vietnam+. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]