Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2011

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đại hội Thể thao Đông Nam Á lần thứ 26
26th SEA Games logo.png
Khẩu hiệu: "United & Rising"
Thời gian và địa điểm
Sân vận động Sân vận động Gelora Sriwijaya, Palembang
(sức chứa khoảng 20.000 người)
Lễ khai mạc 11 tháng 11, 2011
Lễ bế mạc 22 tháng 11, 2011
Tham dự
Quốc gia 11
Vận động viên >6000
Sự kiện thể thao 44 môn thể thao, 545 nội dung
Đại diện
Tuyên bố khai mạc Susilo Bambang Yudhoyono
Tổng thống Indonesia

Đại hội thể thao Đông Nam Á lần thứ 26 được tổ chức chính thức ở thành phố Palembang và thủ đô Jakarta, Indonesia vào năm 2011. Đây là lần thứ tư Indonesia đăng cai đại hội. Ba lần trước thủ đô Jakarta là nơi đăng cai vào các năm 1979, 19871997.

Đại hội Thể thao Người khuyết tật Đông Nam Á 2011 sẽ được tổ chức sau đại hội vài tuần tại Surakarta, thành phố ở tỉnh Trung Java.[cần dẫn nguồn]

Thành phố đăng cai[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố Palembang, thủ phủ của tỉnh Nam Sumatra sẽ là chủ nhà chính của giải lần này với sự hỗ trợ của thủ đô Jakarta. Là chủ nhà chính nhưng Palembang chỉ đăng cai 21 trên 44 môn thi đấu của giải, số còn lại được tổ chức ở Jakarta. Surakarta là chủ nhà của ASEAN ParaGames lần thứ 6.

Logo & Linh vật[sửa | sửa mã nguồn]

Modo and Modi 26th SEA Games Indonesia 2011 Mascot.jpg

Rita Subowo, chủ tịch Ủy ban Olympic Indonesia nói rằng logo sẽ thể hiện bằng một chú chim Garuda (còn gọi là Kim Sí Điểu hay Cao Câu La), đó là niềm đam mê cháy bỏng của 11 quốc gia tham gia kỳ đại hội lần này. Biểu tượng này được chọn bởi thành phố Palembang đại diện cho sự đoàn kết và thống nhất của các thành tựu, văn hóa và sự nhìn nhận của thế giới về Indonesia.[cần dẫn nguồn] Linh vật của đại hội là Rồng Komodo:Chú rồng Modo và cô rồng Modi

Các môn thể thao[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội lần thứ 26 sẽ tổ chức nhiều nội dung thi đấu thuộc 44 môn thể thao

¹ - không phải môn thi đấu của Olympic
² - môn thể thao chỉ có tại Đại hội thể thao Đông Nam Á
³ - không phải môn thi đấu của Olympic hay SEA Games mà là môn được chủ nhà giới thiệu.
° - từng là môn thi đấu của Olympic, không được đưa vào chương trình thi đấu của Olympic hiện nay nhưng được chủ nhà giới thiệu.
ʰ - môn thể thao không có ở kỳ đại hội trước nhưng được giới thiệu (lại) bởi chủ nhà.

Môn biểu diễn:

Bảng tổng sắp huy chương[sửa | sửa mã nguồn]

Cập nhật lúc 18:32 (GMT+7), ngày 22/11/2011

 Hạng  Quốc gia HCV HCB HCĐ Tổng cộng
1 Indonesia Indonesia (INA) 182 151 143 476
2 Thái Lan Thái Lan (THA) 107 100 120 327
3 Việt Nam Việt Nam (VIE) 96 92 100 288
4 Malaysia Malaysia (MAS) 59 50 81 190
5 Singapore Singapore (SIN) 42 45 73 160
6 Philippines Philippines (PHI) 36 56 77 169
7 Myanma Myanma (MYA) 16 27 37 80
8 Lào Lào (LAO) 9 12 36 57
9 Campuchia Campuchia (CAM) 4 11 24 39
10 Đông Timor Đông Timor (TLS) 1 1 6 8
11 Brunei Brunei (BRU) 0 4 7 11
Tổng cộng 554 549 704 1807
Nguồn: Website chính thức SEA Games 26

Nguồn tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]