Axit benzoic

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Axit benzoic
Benzoic acid.svg
Benzoic-acid-3D-vdW.png
Danh pháp IUPAC Benzoic acid,
benzene carboxylic acid
Tên khác Carboxybenzene,
E210, dracylic acid
Nhận dạng
Số CAS [65-85-0]
PubChem 243
KEGG C00180
MeSH acid benzoic acid
ChEBI 30746
Số RTECS DG0875000
Jmol-3D images Image 1
InChI 1/C7H6O2/c8-7(9)6-4-2-1-3-5-6/
h1-5H,(H,8,9)/f/h8H
Tham chiếu Beilstein 636131
Tham chiếu Gmelin 2946
3DMet B00053
Thuộc tính
Công thức phân tử C6H5COOH
Phân tử gam 122,12 g/mol
Bề ngoài Chất tinh thể rắn không màu
Tỷ trọng 1,32 g/cm3, rắn
Điểm nóng chảy

122,4 °C (395 K)

Điểm sôi

249  °C (522 K)

Độ hòa tan trong nước Tan được (nước nóng)
3.4 g/l (25 °C)
Độ hòa tan trong metanol, dietylete Tan được
Độ axít (pKa) 4,21
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thể Hệ tinh thể đơn nghiêng
Hình dạng phân tử Phẳng
Mômen lưỡng cực 1,72 D trong dioxan
Các nguy hiểm
MSDS ScienceLab.com
Nguy hiểm chính Kích ứng
NFPA 704

NFPA 704.svg

1
2
0
 
Chỉ dẫn R R22, R36
Chỉ dẫn S S24
Điểm bắt lửa 121 °C (394 K)
Các hợp chất liên quan
Axít cacboxylic liên quan Axít phenylacetic,
axít hippuric,
axít salicylic
Hợp chất liên quan Benzen,
benzaldehyt,
benzyl alcohol,
benzylamin,
benzyl benzoat,
benzoyl clorua
Ngoại trừ khi có ghi chú khác, các dữ liệu được lấy
cho hóa chất ở trạng thái tiêu chuẩn
(25 °C, 100 kPa)

Phủ nhận và tham chiếu chung

Axit benzoic, C7H6O2 (hoặc C6H5COOH), là một chất rắn tinh thể không màu và là dạng axit cacboxylic thơm đơn giản nhất. Tên của nó được lấy theo gum benzoin, là một nguồn để điều chế axit benzoic. Axít yếu này và các muối của nó được sử dụng làm chất bảo quản thực phẩm. Đây là một chất ban đầu quan trọng để tổng hợp nhiều chất hữu cơ khác.

Axít benzoic đã được phát hiện vào thế kỷ 16. Việc chưng cất khô gum benzoin đã được Nostradamus mô tả lần đầu tiên vào năm 1556, và sau đó là Alexius Pedemontanus vào năm 1560Blaise de Vigenère vào năm 1596.[1]

Justus von LiebigFriedrich Wöhler đã xác định cấu trúc của axít benzoic vào năm 1832.[2] Họ cũng đã nghiên cứu quan hệ giữa axít hippuric và axít benzoic.

Năm 1875, Salkowski đã phát hiện ra khả năng kháng nấm của axít benzoic, do đó nó đã được sử dụng làm bảo quản các trái cây có chứa benzoat.[3]

Mục lục

Sản xuất[sửa]

Điều chế công nghiệp[sửa]

Axít benzoic được sản xuất thương mại bằng cách ôxi hóa dần toluen bằng ôxy. Quá trình này được thực hiện có xúc tác coban hay mangan naphthenat. Công nghệ này sử dụng các vật liệu thô rẻ tiền, có hiệu suất cao và được xem là không gây hại môi trường.

Ôxi hóa toluen

Mỹ sản xuất khoảng 126.000 tấn mỗi năm (139.000 tấn Mỹ), phần lớn trong số này được tiêu thụ nội địa để điều chế các chất khác.

Tham khảo[sửa]

  1. ^ Neumüller O-A (1988). Römpps Chemie-Lexikon (ấn bản 6). Stuttgart: Frankh'sche Verlagshandlung. ISBN 3-440-04516-1. 
  2. ^ Liebig J, Wöhler F (1832). “Untersuchungen über das Radikal der Benzoesäure”. Annalen der Chemie 3: 249–282. doi:10.1002/jlac.18320030302. 
  3. ^ Salkowski E (1875). Berl Klin Wochenschr 12: 297–298. 

Liên kết ngoài[sửa]