Axit benzoic
| Axit benzoic | |
|---|---|
| Danh pháp IUPAC | Benzoic acid, benzene carboxylic acid |
| Tên khác | Carboxybenzene, E210, dracylic acid |
| Nhận dạng | |
| Số CAS | [] |
| PubChem | |
| KEGG | |
| MeSH | |
| ChEBI | |
| Số RTECS | DG0875000 |
| Jmol-3D images | Image 1 |
| InChI | 1/C7H6O2/c8-7(9)6-4-2-1-3-5-6/ h1-5H,(H,8,9)/f/h8H |
| Tham chiếu Beilstein | 636131 |
| Tham chiếu Gmelin | 2946 |
| 3DMet | |
| Thuộc tính | |
| Công thức phân tử | C6H5COOH |
| Phân tử gam | 122,12 g/mol |
| Bề ngoài | Chất tinh thể rắn không màu |
| Tỷ trọng | 1,32 g/cm3, rắn |
| Điểm nóng chảy |
122,4 °C (395 K) |
| Điểm sôi |
249 °C (522 K) |
| Độ hòa tan trong nước | Tan được (nước nóng) 3.4 g/l (25 °C) |
| Độ hòa tan trong metanol, dietylete | Tan được |
| Độ axít (pKa) | 4,21 |
| Cấu trúc | |
| Cấu trúc tinh thể | Hệ tinh thể đơn nghiêng |
| Hình dạng phân tử | Phẳng |
| Mômen lưỡng cực | 1,72 D trong dioxan |
| Các nguy hiểm | |
| MSDS | ScienceLab.com |
| Nguy hiểm chính | Kích ứng |
| NFPA 704 |
|
| Chỉ dẫn R | R22, R36 |
| Chỉ dẫn S | S24 |
| Điểm bắt lửa | 121 °C (394 K) |
| Các hợp chất liên quan | |
| Axít cacboxylic liên quan | Axít phenylacetic, axít hippuric, axít salicylic |
| Hợp chất liên quan | Benzen, benzaldehyt, benzyl alcohol, benzylamin, benzyl benzoat, benzoyl clorua |
| Ngoại trừ khi có ghi chú khác, các dữ liệu được lấy cho hóa chất ở trạng thái tiêu chuẩn (25 °C, 100 kPa) Phủ nhận và tham chiếu chung |
|
Axit benzoic, C7H6O2 (hoặc C6H5COOH), là một chất rắn tinh thể không màu và là dạng axit cacboxylic thơm đơn giản nhất. Tên của nó được lấy theo gum benzoin, là một nguồn để điều chế axit benzoic. Axít yếu này và các muối của nó được sử dụng làm chất bảo quản thực phẩm. Đây là một chất ban đầu quan trọng để tổng hợp nhiều chất hữu cơ khác.
Axít benzoic đã được phát hiện vào thế kỷ 16. Việc chưng cất khô gum benzoin đã được Nostradamus mô tả lần đầu tiên vào năm 1556, và sau đó là Alexius Pedemontanus vào năm 1560 và Blaise de Vigenère vào năm 1596.[1]
Justus von Liebig và Friedrich Wöhler đã xác định cấu trúc của axít benzoic vào năm 1832.[2] Họ cũng đã nghiên cứu quan hệ giữa axít hippuric và axít benzoic.
Năm 1875, Salkowski đã phát hiện ra khả năng kháng nấm của axít benzoic, do đó nó đã được sử dụng làm bảo quản các trái cây có chứa benzoat.[3]
Mục lục |
Sản xuất[sửa]
Điều chế công nghiệp[sửa]
Axít benzoic được sản xuất thương mại bằng cách ôxi hóa dần toluen bằng ôxy. Quá trình này được thực hiện có xúc tác coban hay mangan naphthenat. Công nghệ này sử dụng các vật liệu thô rẻ tiền, có hiệu suất cao và được xem là không gây hại môi trường.
Mỹ sản xuất khoảng 126.000 tấn mỗi năm (139.000 tấn Mỹ), phần lớn trong số này được tiêu thụ nội địa để điều chế các chất khác.
Tham khảo[sửa]
- ^ Neumüller O-A (1988). Römpps Chemie-Lexikon (ấn bản 6). Stuttgart: Frankh'sche Verlagshandlung. ISBN 3-440-04516-1.
- ^ Liebig J, Wöhler F (1832). “Untersuchungen über das Radikal der Benzoesäure”. Annalen der Chemie 3: 249–282. doi:10.1002/jlac.18320030302.
- ^ Salkowski E (1875). Berl Klin Wochenschr 12: 297–298.
Liên kết ngoài[sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Axit benzoic |