Balashikha

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Balashikha (tiếng Việt)
Балашиха (tiếng Nga)
Balashikha (tiếng Anh)
—  City[cần dẫn nguồn]  —
Balashikha trên bản đồ Nga
Balashikha
Balashikha
Tọa độ: 55°49′B 37°58′Đ / 55,817°B 37,967°Đ / 55.817; 37.967Tọa độ: 55°49′B 37°58′Đ / 55,817°B 37,967°Đ / 55.817; 37.967
Coat of Arms of Balashikha (Moscow oblast) (1999).png
Flag of Balashikha (Moscow oblast).png
Cờ
Hành chính
Quốc gia Nga
Trực thuộc Tỉnh Moskva
Trung tâm hành chính của Huyện Balashikhinsky
Địa vị đô thị
Vùng đô thị Balashikha Urban Okrug
Head Vladimir Samodelov
Representative body Hội đồng đại biểu
Đặc điểm địa phương
Diện tích 28,72 km² (11,1 mi²)
'Múi giờ ở Nga
' 1830[1]
Mã bưu chính 143xxx
Đầu số điện thoại +7 495
Trang mạng chính thức http://www.balashikha.ru/

Balashikha (tiếng Nga: Балашиха, IPA [bəɫɐˈʂɨxə]) là một thành phố Nga. Thành phố này thuộc chủ thể Moskva Oblast. Thành phố có dân số 147.909 người (theo điều tra dân số năm 2002. Đây là thành phố lớn thứ 115 của Nga theo dân số năm 2002. Dân số qua các thời kỳ: 215.353 (điều tra dân số năm 2010 kết quả sơ bộ);[2] 147.909 (diều tra dân số năm 2002);[3] 135.841 (điều tra dân số năm 1989);[4] 92,400 (1970). Hệ thống sông Pekhorka nằm trên một vùng có chiều dài bắc-nam 40 kilômét (25 mi) và đông tây 20 kilômét (12 mi) và nhiều hồ nhỏ đã được tạo ra bởi các con đập để cấp thủy năng cho các nhà máy bông vào thế kỷ 19.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Энциклопедия Города России. Moscow: Большая Российская Энциклопедия. 2003. tr. 35. ISBN 5-7107-7399-9. 
  2. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (2011). Предварительные итоги Всероссийской переписи населения 2010 года (Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010)”. Всероссийская перепись населения 2010 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2010) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 250-042011. 
  3. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010. 
  4. ^ Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров. (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện.)”. Всесоюзная перепись населения 1989 года (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989) (bằng tiếng Nga). Demoscope Weekly (website của Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia—Trường Kinh tế. 1989. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010.