Cá lăng chấm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Cá lăng)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hemibagrus guttatus
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum)

Chordata

Nhánh Craniata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass) Osteichthyes
Lớp (class) Actinopterygii
Phân lớp (subclass) Neopterygii
Phân thứ lớp (infraclass) Teleostei
Liên bộ (superordo) Ostariophysi
Bộ (ordo) Siluriformes
Họ (familia) Bagridae
Chi (genus) Hemibagrus
Loài (species) H. guttatus
Danh pháp hai phần
Hemibagrus guttatus
(Lacepède, 1803)
Danh pháp đồng nghĩa
  • Bagrus elongatus (Günther, 1864)
  • Batasio elongatus (Günther, 1864)
  • Hemibagrus elongatus (Günther, 1864)
  • Macrones elongatus Günther, 1864
  • Mystus elongatus (Günther, 1864)
  • Mystus guttatus (Lacepède, 1803)
  • Pimelodus guttatus Lacepède, 1803

Cá lăng chấm (danh pháp khoa học: Hemibagrus guttatus) là tên gọi một loài cá trong chi Cá lăng (Hemibagrus) của họ Cá lăng (Bagridae), bộ Cá da trơn. Cá lăng là một trong những loài cá nước ngọt lớn nhất, trong tự nhiên đã bắt được những con từ 40 –50 kg.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Việt Nam chúng chỉ có mặt ở một vài con sôngmiền núi và chỉ có ở những đoạn nhiều ghềnh thác, dòng chảy mạnh, chúng có rất nhiều ở sông Đà, sông Lô vùng Phú Thọ

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Thịt cá lăng làm chả cá ở Hà Nội

Là một loài cá không có xương dăm, thịt rất ngon nên rất được ưa chuộng. Chả cá Lã VọngHà Nội trở nên nổi tiếng cũng nhờ làm từ loài cá này. Ở vùng Phú Thọ cá lăng hiện diện ở hầu hết các nhà hàng cá sông, nhiều nhà hàng chỉ bán độc nhất các món ăn chế biến từ cá lăng.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]