Khủng long sừng
| Ceratopsia Thời điểm hóa thạch: Hậu Jura–Hậu Phấn trắng, 156–65Ma |
|
|---|---|
Khung xương của Triceratops tại Smithsonian Museum of Natural History |
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Reptilia |
| Liên bộ (superordo) | Dinosauria |
| Bộ (ordo) | †Ornithischia |
| Phân bộ (subordo) | †Cerapoda |
| Phân thứ bộ (infraordo) | †Ceratopsia Marsh, 1890 |
| Các họ | |
Ceratopsia là các loài khủng long sừng. Như khủng long stegosauria và ankylosauria, khủng long ceratopsia là hậu duệ của Ornithopoda. Chúng có giáp, nhưng chỉ trên đầu. Chúng có những viền giáp khổng lồ quanh cổ và sừng trên mặt.
Mục lục |
Hình dạng của Ceratopsia [sửa]
Đầu là một khối xương và giáp. những giống khủng long khác nhau có những cách bố trí sừng trên đầu khác nhau. Chiếc đầu nặng đồng nghĩa với việc thân hình mất thăng bằng và nó là con vật chỉ có thể đi lại bằng bốn chân. Cái mỏ là chiếc móc vững chắc để cắt cây cỏ.
- Đầu nặng.
- Mỏ.
- Đuôi to để cân bằng với đầu lớn.
- Thân mình to lớn.
Phát sinh loài [sửa]
- Cây phát sinh loài theo Xu/Makovicky/Chinnery
Xu Xing (徐星, Từ Tinh) từ Viện Cổ sinh vật học động vật có xương sống và cổ nhân loại học (IVPP) tại Bắc Kinh, cùng Peter Makovicky, trước đây làm việc tại Bảo tàng lịch sử tự nhiên Mỹ (AMNH) ở thành phố New York và các cộng tác viên, đã công bố một phân tích miêu tả nhánh vào năm 2002 miêu tả chi Liaoceratops[1]. Phân tích này là tương tự như phân tích mà Makovicky công bố năm 2001[2]. Makovicky, hiện nay làm việc cho Bảo tàng lịch sử tự nhiên Field ở Chicago, cũng gộp phân tích này trong luận án tiến sĩ của ông năm 2002. Xu và các đồng nghiệp khác bổ sung thêm chi Yinlong vào phân tích này năm 2006[3].
Brenda Chinnery, trước đây làm việc cho Bảo tàng Rockies tại Bozeman, Montana, đã độc lập miêu tả Prenoceratops năm 2005 và công bố một phát sinh loài mới[4]. Năm 2006, Makovicky và Mark Norell của AMNH đã hợp nhất phân tích của Chinnery vào phân tích của họ và cũng bổ sung Yamaceratops, mặc dù họ đã không thể gộp Yinlong[5]. Biểu đồ trình bày dưới đây là tổ hợp công trình gần đây nhất của Xu, Makovicky và các cộng tác viên.
| Ceratopsia |
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
- Cây phát sinh loài theo You/Dodson
You Hailu từ Viện Khoa học Địa chất Trung Quốc tại Bắc Kinh, từng là đồng tác giả với Xu và Makovicky năm 2002, nhưng trong năm 2003 đã cùng Peter Dodson từ Đại học Pennsylvania công bố một phân tích riêng rẽ[6]. Hai người đã trình bày phân tích này một lần nữa vào năm 2004[7]. Năm 2005, You và ba người khác, gồm cả Dodson, đã công bố chi Auroraceratops và chèn chi khủng long mới này vào cây phát sinh loài của họ[8].
| Ceratopsia |
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Hình ảnh [sửa]
-
Một loại protoceratopsid điển hình: Khung xuơng Protoceratops ở Trung tâm Khủng long Wyoming
Ghi chú [sửa]
- ^ Xu X., Makovicky, P.J., Wang X., Norell M.A., You H. (2002). A ceratopsian dinosaur from China and the early evolution of Ceratopsia. Nature 416: 314-317.
- ^ Makovicky P.J. (2001). A Montanoceratops cerorhynchus (Dinosauria: Ceratopsia) braincase from the Horseshoe Canyon Formation of Alberta, trong: Tanke D.H. & Carpenter K. (chủ biên). Mesozoic Vertebrate Life. Bloomington: Nhà in Đại học Indiana. tr. 243-262.
- ^ Xu X., Forster C.A., Clark J.M., & Mo J. (2006). A basal ceratopsian with transitional features from the Late Jurassic of northwestern China. Proceedings of the Royal Society B: Biological Sciences. 273: 2135-2140
- ^ Chinnery B. (2005). Description of Prenoceratops pieganensis gen. et sp. nov. (Dinosauria: Neoceratopsia) from the Two Medicine Formation of Montana. Journal of Vertebrate Paleontology 24(3): 572–590.
- ^ Makovicky P.J. & Norell M.A. (2006). Yamaceratops dorngobiensis, a new primitive ceratopsian (Dinosauria: Ornithischia) from the Cretaceous of Mongolia. American Museum Novitates 3530: 1-42.
- ^ You H. & Dodson P. (2003). Redescription of neoceratopsian dinosaur Archaeoceratops and early evolution of Neoceratopsia. Acta Palaeontologica Polonica 48(2): 261–272.
- ^ You H. & Dodson P. (2004). Basal Ceratopsia. trong: Weishampel D.B., Dodson P., & Osmolska H. (chủ biên). The Dinosauria (ấn bản lần 2). Berkeley: Nhà in Đại học California. tr. 478-493.
- ^ You H., Li D., Lamanna M.C., & Dodson P. (2005). On a new genus of basal neoceratopsian dinosaur from the Early Cretaceous of Gansu Province, China. Acta Geologica Sinica (ấn bản tiếng Anh) 79(5): 593-597.
Liên kết ngoài [sửa]
- http://slovari.yandex.ru/dict/bse/article/00066/64400.htm
- http://www.dinoweb.narod.ru/Ceratopsia.htm
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Khủng long sừng. |