Chó Husky Sibir

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chó Husky Sibir
Siberian-husky.jpg
Chó Husky Siberia đực
Tên khác Chukcha, Chuksha, Keshia
Biệt hiệu Sibe, Husky
Nguồn gốc Siberia, Nga
Đặc điểm
Nặng Đực 20½-27kg (45-60 pound)
Cái 35-50 pound
Cao Đực 53-60cm (21-23½ inch)
Cái 20-22 inch
Bộ lông Lông kép dày - lông trong dày & lông ngoài mềm.
Màu Tất cả màu sắc từ đen tới trắng.
Lứa đẻ 6-8 con[1]
Tuổi thọ 12-15 năm

Chó Husky Sibir là một giống chó sống ở đông bắc Siberia, Nga. Chúng có lông màu trắng xám, hai chân dài, trông rất cá tính. Chó husky được nhiều người ưa thích vì nó dũng cảm, trung thành tuyệt đối và thông minh. Giống chó này được nhiều người nuôi ở Việt Nam, nếu chúng ta muốn nuôi hãy cho nó những thứ nó thích. Giống chó Husky được nhiều hãng phim, quần áo ưa thích vì với cá tính của nó.

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Do tốc độ di chuyển rất nhanh nên thường sử dụng để kéo xe trượt tuyết, chở hàng, đua tốc độ,... Cách nhận biết dễ nhất là qua hai đốm màu trắng phía trên mắt, tạo hiệu ứng bốn mắt, có hình quả hạnh nhân, hơi xếch nhưng rất cá tính.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Siberian Husky Puppies Breeders Huskys Huskies”. Puppydogweb.com. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2009.