Chandragupta Maurya

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chandragupta Maurya
Hoàng đế của Đế quốc Maurya
Chandragupt maurya Birla mandir 6 dec 2009 (31) (cropped).JPG
Tượng Chandragupta ở New Delhi
Tại vị 322 TCN – 298 TCN
Tiền nhiệm Triều đại được thành lập
Kế nhiệm Bindusara
Thông tin chung
Thê thiếp Durdhara
Hoàng tộc Nhà Maurya
Thân mẫu Mura
Sinh 340 TCN
Mất 298 TCN
Tôn giáo Ấn Độ giáo, Jain
Đế quốc của Chandragupta Maurya, khoảng năm 305 TCN.

Chandragupta Maurya (340 TCN – 298 TCN) là vị vua sáng lập triều đại Maurya, trị vì từ khoảng 320 TCN[1] đến 298 TCN.[2] Tên ông được các tài liệu Hy LạpLatinh đề cập như Sandrokuptos (Σανδρόκυπτος), Sandrokottos (Σανδρόκοττος) hay Androcottus.[3]

Trước khi Chandragupta lên nắm quyền, quân Macedonia xâm chiếm miền tây bắc Ấn Độ, trong khi triều đại Nanda hùng cứ ở đồng bằng sông Ấn-Hằng.[4] Năm 323 TCN, Chandragupta ra quân đánh tan tác quân các satrap (tổng đốc) Macedonia ở miền tây bắc. Tiếp theo đó ông hạ bệ vua Nanda năm 321 TCN rồi khởi lập triều đại Maurya.

Năm 304 TCN ông đập tan cuộc xâm lược của Hoàng đế Seleucus I Nicator của đế chế Seleucid. Kết quả là Seleucus phải kí hoà ước, nhượng vùng Balochistan và gả công chúa cho Chandragupta đổi lấy 500 thớt voi.[5] Seleucus còn gửi sứ thần Megasthenes được gửi đến kinh đô Panaliputta của Chandragupta, mà đến nay những tấu chương của Megasthenes vẫn tồn tại.[5]

Sau một loạt cuộc chinh phạt, Chandragupta đã trị vì trên một đế quốc rộng lớn, trải dài từ BengalAssam ở phía đông[6] tới AfghanistanBalochistan ở phía tây, tới KashmirNepal ở phía bắc,[7] và tới Cao nguyên Deccan ở phía tây,[8] kiểm soát được hầu hết Ấn Độ. Điều này khiến ông được người đời xem là vị Hoàng đế thực thụ đầu tiên trong lịch sử Ấn Độ.[9]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Kulke, Hermann; Rothermund, Dietmar (1998) [1986]. A History of India . London: Routledge. tr. 59. ISBN 0-415-15481-1 Kiểm tra giá trị |isbn= (trợ giúp). 
  2. ^ Kulke and Rothermund 1998:62
  3. ^ William Smith (ed), Dictionary of Greek and Roman Biography and Mythology, 1870, Vol 3 p.705-6
  4. ^ Shastri, Nilakantha (1967). Age of Nandas and Mauryas. Delhi: Motilal Banarsidass. tr. 26. ISBN 81-208-0465-1.  Đã bỏ qua văn bản “Second Edition ” (trợ giúp)
  5. ^ a ă [1]
  6. ^ Bruce Vaughn (2004). “Indian Geopolitics, the United States and Evolving Correlates of Power of Asia”, Geopolitics 9 (2), tr.440-459.
  7. ^ H. Goetz (1955). “Early Indian Sculptures from Nepal”, Artibus Asiae 18 (1), tr.61-74.
  8. ^ The Span of the Mauryan Empire, Kamat's Potpurri, đã được truy cập ngày 9/9/2007
  9. ^ Boesche, Roger (tháng 1 năm 2003). “Kautilya's Arthaśāstra on War and Diplomacy in Ancient India”. The Journal of Military History 67 (1): 9–37. doi:[http://dx.doi.org/10.1353%2Fjmh.2003.2006 10.1353/jmh.2003.2006. ISSN 0899-3718.