Choi Siwon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên; họ tên được viết theo thứ tự Á Đông (họ trước tên sau): họ là Choi.
Hangugeo-Chosonmal.png
Bài viết này có chứa các ký tự Triều Tiên. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.
Siwon
Siwon 2011.jpg
Siwon trong buổi họp fan LG Optimus ở Chateau de Chine tại Cao Hùng, Đài Loan tháng 11 năm 2011
Thông tin nghệ sĩ
Tên khai sinh Choi Si-won
Sinh 10 tháng 2, 1987 (27 tuổi)[1]
Seoul, Hàn Quốc
Nguyên quán Seoul, Hàn Quốc
Nghề nghiệp Ca sĩ, vũ công, diễn viên, người mẫu
Thể loại K-pop, mandopop, dance, hip-hop, R&B
Nhạc cụ Trống, piano, guitar
Năm 2003–nay
Hãng đĩa SM Entertainment
Hợp tác SM Town
Super Junior
Super Junior-M
Website www.choisiwon.com
Choi Siwon
Hangul 최시원
Hanja (Hán tự) 崔始源
Hán-Việt Thôi Thời Nguyên
Romaja quốc ngữ Choi Siwon
McCune-Reischauer Ch'oe Siwŏn

Choi Siwon (Hangul: 최시원; Hanja: 崔始源; sinh ngày 7 tháng 4 năm 1986 nhưng ngày sinh chính thức trên giấy tờ là ngày 10 tháng 2 năm 1987), thường được biết đến với nghệ danh Siwon, là một nam ca sĩ, diễn viên, người mẫu của Hàn Quốc.

Hiện tại, Siwon là thành viên của nhóm nhạc nam Hàn Quốc Super Junior và nhóm nhỏ Super Junior-M chuyên hát Tiếng Quan Thoại. Cùng với các thành viên Super Junior-M khác, Siwon còn là một trong 4 nghệ sĩ Hàn Quốc đầu tiên được in chân dung trên tem thư tại Trung Quốc.[2]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Siwon sinh ra tại Seoul, Hàn Quốc, còn có một em gái Choi Jiwon. Cha anh là giám đốc điều hành hãng dược phẩm Boryung,[3] còn mẹ cũng là quan chức ngoại giao của chính phủ. Siwon là người theo đạo Cơ Đốc, và từng chia sẻ rằng ngoài sự nghiệp ra, anh còn muốn trở thành một nhà truyền giáo.[4]

Năm 2003, Siwon được một nhân viên của SM Entertainment phát hiện khi đứng đang đợi bạn trước cổng trường và được mời tham gia thử giọng tại cuộc thi Starlight Casting System. Tuy nhiên vì cha mẹ không đồng ý nên Siwon đã bí mật đi thi thử. Sau đó được sự cho phép của cha mẹ, Siwon đã trở thành thực tập sinh tại SM Entertainment. Dù vậy cha mẹ anh cũng không đưa ra bất cứ sự trợ giúp nào vì muốn con trai có trách nhiệm với hành động của bản thân.[5]

Anh được đào tạo bài bản về thanh nhạc, diễn xuất và vũ đạo tại SM. Siwon xuất hiện lần đầu trong một đoạn phim ca nhạc của ca sĩ Dana của nhóm CSJH The Grace khi anh còn là thực tập sinh vào năm 2003. Một năm sau, Siwon tham gia một vai nhỏ trong phim truyền hình Buonim Cheonsangseo. Năm 2006, anh tham gia phim truyền hình Yeolyeodeolb, seumulahop.

Siwon tốt nghiệp Trung học Gu Jeong vào tháng 2 năm 2006 sau đó tiếp tục theo học Đại học Inha cùng với thành viên Ryeowook và đã tốt nghiệp vào tháng 2, 2012.[6]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Super Junior

Ngày 6 tháng 11, 2005, Choi Siwon đã ra mắt cùng với 11 thành viên khác trong Super Junior 05 trên sân khấu Inkigayo (인기가요) của đài SBS với phần biểu diễn đĩa đơn đầu tiên "TWINS (Knock Out)".

Nhóm đã phát hành album đầy đủ "SuperJunior05 (Twins)" một tháng sau đó, và album ra mắt này đã xếp vị trí #3 trên bảng xếp hạng album hàng tháng MIAK K-pop.[7]

Sau đó nhóm đã bỏ từ cuối "05" và chính thức trở thành Super Junior. Nhóm mới đã đạt được thành công vang dội sau khi ra mắt đĩa đơn đầu tiên "U" vào mùa hè năm 2006, bản thu đạt #1 đầu tiên của họ.

Siwon vẫn tiếp tục tham gia vào tất cả các album sau đó của Super Junior, bao gồm đĩa đơn "U", các album phòng thu vol2 "Don't Don" (2007), vol3 "Sorry, Sorry" (2009), vol4 "Bonamana" (2010), vol5 "Mr. Simple" (2011), vol6 " Sexy,free & single" (2013)

Tháng 4, 2008, anh đã được chọn để đặt vào nhóm nhỏ thứ 3 của Super JuniorSuper Junior-M, nhóm nhỏ chuyên hát Tiếng Quan Thoại và tập trung hoạt động tại thị trường Trung Quốc. Đây cũng là nhóm nhỏ thành công nhất của Super Junior. Họ đã phát hành 1 album phòng thu, "Me", 2 EPSuper GirlPerfection, và đều có sự tham gia của Siwon.

Siwon cũng là người mẫu và đã từng tham gia nhiều cuộc trình diễn thời gian, trong đó có tham gia vào một số bộ sưu tập của Nhà thiết kế thời trang nổi tiếng Hàn Quốc, André Kim (người đã qua đời tháng 8, 2010 do bị bệnh). Anh cũng tham gia chụp hình cho rất nhiều các báo, tạp chí nổi tiếng trong nước và quốc tế.

Để đảm nhận tốt vai diễn trong phim "The Battle of Wits" (Binh pháp mặc công), công ty quản lý đã sắp xếp cho Siwon tới Bắc Kinh, Trung Quốc với thực tập sinh Hyoyeon của SNSD vào năm 2004 để tìm hiểu về ngôn ngữ và lịch sử Trung Quốc. Siwon được học Tiếng phổ thông tại đó ba tháng trước khi trở về Hàn Quốc chuẩn bị cho việc ra mắt của Super Junior vào năm sau.

Anh có một tài khoản Twittersiwon407. Hiện nay, anh là người có số followers (người theo dõi) trên twitter nhiều nhất Hàn Quốc (hơn 4 triệu followers). Trước đó anh cũng là nghệ sĩ Hàn Quốc đầu tiên có số followers trên twitter vượt ngưỡng 1 triệu người.[8] Do khả năng ngoại ngữ tốt, trong đó có sử dụng tiếng Trung và tiếng Anh khá thành thạo, và có thể nói được một chút tiếng Nhật nên Siwon có quen biết khá rộng với nhiều người nổi tiếng trên thế giới.

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hyang Dan cheon (Legend of Hyang Dan, MBC, 2007)
  • Bomui Walcheu (Spring Waltz, KBS, 2006)
  • Yeolyeodeolb, Seumulahop (18 vs. 29, KBS, 2005)
  • Buonim Cheonsangseo (Precious Family, KBS2, 2004)
  • Parent's Approval (KBS)
  • Oh My Lady (KBS)
  • Athena: Jeonjaengui Yeosin (Athena: Goddess of War, SBS, 2010)
  • Poseidon (KBS)
  • Skip Beat! (Phim Đài Loan, cùng với Donghae)
  • Turn Around and say i love You (Phim Trung Quốc)
  • King of Drama

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Super Show 5

Danh sách đĩa hát[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm thông tin: Danh sách giải thưởng và đề cử của Super Junior
Năm Giải thưởng Vai Kết quả
2010 Giải thưởng điện ảnh SBS: Ngôi sao mới Sung Min Woo trong Oh My Lady! Đoạt giải
2010 4th Men's Health Cool Guy Awards Best Cover Model Đoạt giải

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Super Junior Official Website”. 
  2. ^ “Super Junior-M to appear on postage stamps”. Newsen (bằng tiếng Triều Tiên). 8 tháng 12 năm 2008. tr. 1. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2008. 
  3. ^ “Siwon's father identified as a CEO”. Allkpop. 4 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2011. 
  4. ^ CNN's Talk Asia interview
  5. ^ An episode of Behind Story
  6. ^ “Super Junior’s Choi Siwon graduates from Inha University”. Star News. 25 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2012. 
  7. ^ “Doanh số bán album tháng 12 năm 2005”. Hiệp hội Công nghiệp thu âm của Hàn Quốc (bằng tiếng Hàn). tr. 1. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2007. 
  8. ^ “Super Junior’s Siwon becomes the first Korean celebrity to hit 1 million followers”. Allkpop (bằng tiếng Anh). 11 tháng 12 năm 2011. tr. 1. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2007. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]