Christian de Duve

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Christian de Duve
Sinh 2 tháng 10, 1917 (96 tuổi)
Thames Ditton, Surrey, Vương quốc Anh
Mất 4.5.2013
Neuthen, Bỉ
Nơi cư trú Bỉ
Quốc tịch Bỉ
Ngành Tế bào học, Hóa sinh học
Giải thưởng giải Francqui
Giải Nobel Sinh lý và Y khoa (1974)
Vợ/chồng Janine Herman

Christian René, burgrave de Duve (2.10.1917 - 4.5.2013) là một nhà tế bào học và nhà hóa sinh người Bỉ nổi tiếng thế giới, đã đoạt Giải Nobel Sinh lý và Y khoa năm 1974.

Cuộc đời và Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

De Duve là con của Alphonse de Duve (1883-1961) và Madeleine Pungs (1884-1977) ở Antwerpen, Bỉ. Ông sinh tại Thames Ditton, Surrey, Vương quốc Anh, khi gia đình này chạy sang Anh trong thời Thế chiến thứ nhất. Gia đình ông trở lại Bỉ năm 1920. De Duve học ở trường Onze-Lieve-Vrouwe college ở Antwerp của dòng Tên, rồi vào học ở Đại học Công giáo Louvain, nơi ông trở thành giáo sư năm 1947. Ông chuyên nghiên cứu hóa sinh phân bào và sinh học tế bào. Ông đã phát hiện ra thể peroxi, tiêu thể, các bào quan tế bào[1][2][3][4][5][6][7][8][9][10][11][12][13][14].

Trong số các đề tài khác, De Duve nghiên cứu việc phân bố các enzym trong các tế bào gan chuột. Việc làm của De Duve về phân đoạn tế bào đã cho một sự hiểu tường tận về chức năng của các cấu trúc tế bào.

Năm 1960, De Duve được thưởng giải Francqui[15] về Sinh học và Y học. Năm 1974, ông đoạt giải Nobel Sinh lý và Y khoa chung với Albert ClaudeGeorge E. Palade, cho việc mô tả cấu trúc và chức năng của các bào quan (lysosome và peroxisome) trong tế bào sinh học.

Công trình của ông đã đóng góp vào sự đồng tình cho rằng thuyết nội cộng sinh là đúng; thuyết này cho rằng các ti thể, các lục lạp và có lẽ cả các bào quan khác của các tế bào sinh vật nhân chuẩn có nguồn gốc như các sinh vật nội cộng sinh, đến sống trong các tế bào sinh vật nhân sơ.

De Duve cho rằng các thể peroxi có thể là những sinh vật nội cộng sinh đầu tiên, đã cho phép các tế bào chịu đựng được các lượng ôxy không phân tử gia tăng trong khí quyển Trái Đất. Vì các thể peroxi không có DNA riêng, nên ý tưởng này còn ít bằng chứng hơn là luận điệu tương tự về ti thể và các lục lạp.

Ông được bầu làm viện sĩ Viện hàn lâm giáo hoàng về Khoa học năm 1970, hội viên nước ngoài của Hội Hoàng gia Luân Đôn năm 1988.

Hoạt động nhân quyền[sửa | sửa mã nguồn]

Là người theo chủ nghĩa nhân bản, ông đã cùng các người đoạt giải Nobel khác ký tên vào một bản kêu gọi Ủy ban quyền trẻ em của Liên Hiệp Quốc cử một phái đoàn tới xem xét tình trạng của Gendhun Choekyi Nyima - một bé trai người Tây Tạng được Đạt-lại Lạt-ma thứ 14 Tenzin Gyatso công nhận là Ban-thiền Lạt-ma thứ 11 - bị chính quyền Trung quốc quản thúc tại gia từ năm 1995.

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Ông kết hôn với Janine Herman năm 1943. Họ có 4 người con : (Thierry (1944), Anne (1946), Francoise (1951) et Alain (1953)). Ông qua đời ngày 4.5.2013 tại nhà riêng ở Nethen, Bỉ, do bị ung thư và rối loạn tim.

Tác phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ PMID 22142840 (PubMed)
    Citation will be completed automatically in a few minutes. Jump the queue or expand by hand
  2. ^ PMID 18567941 (PubMed)
    Citation will be completed automatically in a few minutes. Jump the queue or expand by hand
  3. ^ PMID 18557391 (PubMed)
    Citation will be completed automatically in a few minutes. Jump the queue or expand by hand
  4. ^ PMID 17979871 (PubMed)
    Citation will be completed automatically in a few minutes. Jump the queue or expand by hand
  5. ^ PMID 17129956 (PubMed)
    Citation will be completed automatically in a few minutes. Jump the queue or expand by hand
  6. ^ PMID 16807228 (PubMed)
    Citation will be completed automatically in a few minutes. Jump the queue or expand by hand
  7. ^ PMID 10513750 (PubMed)
    Citation will be completed automatically in a few minutes. Jump the queue or expand by hand
  8. ^ PMID 9704410 (PubMed)
    Citation will be completed automatically in a few minutes. Jump the queue or expand by hand
  9. ^ PMID 8563687 (PubMed)
    Citation will be completed automatically in a few minutes. Jump the queue or expand by hand
  10. ^ PMID 1094499 (PubMed)
    Citation will be completed automatically in a few minutes. Jump the queue or expand by hand
  11. ^ PMID 4612387 (PubMed)
    Citation will be completed automatically in a few minutes. Jump the queue or expand by hand
  12. ^ PMID 4614493 (PubMed)
    Citation will be completed automatically in a few minutes. Jump the queue or expand by hand
  13. ^ PMID 4142698 (PubMed)
    Citation will be completed automatically in a few minutes. Jump the queue or expand by hand
  14. ^ PMID 5712764 (PubMed)
    Citation will be completed automatically in a few minutes. Jump the queue or expand by hand
  15. ^ giải thưởng Khoa học cao quí của Bỉ dành cho các nhà khoa học trẻ (dưới 50 tuổi) với số tiền thưởng trị giá 150.000 euro

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]