Richard Axel

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Richard Axel

Sinh 2 tháng 7, 1946 (68 tuổi)
Brooklyn, Thành phố New York, New York, Hoa Kỳ
Nơi cư trú Hoa Kỳ
Quốc tịch Hoa Kỳ
Ngành Khoa học thần kinh
Nơi công tác Đại học Columbia
Alma mater Trường Trung học Stuyvesant
Đại học Columbia
Trường Y học Đại học Johns Hopkins
Giải thưởng Giải Nobel Sinh lý và Y khoa (2004)
Vợ/chồng Cornelia Bargmann

Richard Axel sinh ngày 2.7.1946 tại thành phố New York là nhà khoa học thần kinh người Mỹ chuyên nghiên cứu hệ khứu giác đã đoạt giải Nobel Sinh lý và Y khoa năm 2004 chung với Linda B. Buck, một cựu nghiên cứu sinh sau tiến sĩ trong nhóm nghiên cứu của ông.

Trong bài chuyên khảo nổi tiếng của họ được xuất bản năm 1991, Buck và Axel dòng hóa các thụ thể khứu giác, chỉ cho thấy là chúng thuộc về họ các Thụ thể bắt cặp với protein G. Bằng việc phân tích DNA của chuột, họ ước tính rằng có khoảng 1.000 gen khác nhau cho các thụ thể khứu giác trong bộ gen của lớp thú. Việc nghiên cứu này đã mở đường cho các phân tích di truyền họcsinh học phân tử của bộ máy khứu giác. Trong công trình nghiên cứu sau đó, Buck và Axel đã chỉ ra rằng mỗi tế bào của thụ thể khứu giác đáng lưu ý chỉ thể hiện một loại protein thụ thể khứu giác và đầu vào từ tất cả các tế bào thần kinh thể hiện cùng một thụ thể được thu thập bởi một cuộn tiểu cầu khứu giác (glomerulus olfaction) của hành khứu giác (olfactory bulb).

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Axel sinh tại thành phố New York, tốt nghiệp trường trường Trung học Stuyvesant năm 1963,[1] đậu bằng cử nhân năm 1967 ở Đại học Columbia, rồi bằng tiến sĩ y khoaĐại học Johns Hopkins năm 1971. Cuối năm này, ông trở lại làm việc ở Đại học Columbia và trở thành giáo sư chính thức năm 1978.

Quan tâm nghiên cứu chủ yếu của Axel là về cách mà bộ não diễn giải khứu giác, cụ thể lập bản đồ các bộ phận của bộ não nhạy cảm với các thụ thể khứu giác đặc thù. Cuối thập niên 1970, Axel, cùng với nhà vi sinh học Saul J. Silverstein, và nhà di truyền học Michael H. Wigler, khám phá ra kỹ thuật biến đổi gen, một quá trình cho phép đưa DNA lạ vào tế bào chủ để sản xuất các protein nhất định.[2] Các bằng sáng chế - nay thường gọi là "bằng sáng chế Axel" - bao gồm kỹ thuật này được nộp trong tháng 2 năm 1980 và được cấp phát trong tháng 8 năm 1983.[3] Là một quá trình cơ bản trong nghiên cứu DNA tái tổ hợp như được thực hiện tại các công ty dượccông nghệ sinh học, bằng sáng chế này đã chứng tỏ hoàn toàn mang lợi cho Đại học Columbia, với gần 100 triệu dollar Mỹ một năm trong một lần, và đứng đầu danh sách thu nhập về môn bài của các trường đại học.[4] Các bằng sang chế Axel hết hiệu lực trong tháng 8 năm 2000.

Ông giữ chức giáo sư ở đại học Columbia, giáo sư hóa sinhlý sinh phân tử cùng bệnh lý ở Trường Y học Đại học Columbia, đồng thời cũng là nhà nghiên cứu ở Viện Y học Howard Hughes. Ngoài những đóng góp trong sinh học thần kinh, Axel cũng đã có những khám phá chuyên môn trong miễn dịch học. Phòng thí nghiệm của ông là một trong những nơi đầu tiên xác định mối liên hệ giữa việc nhiễm HIV và thụ thể miễn dịch CD4.

Ngoài những đóng góp với cương vị một nhà khoa học, Axel cũng làm cố vấn cho nhiều nhà khoa học hàng đầu trong lĩnh vực sinh học thần kinh, trong đó 7 học viên của ông đã trở thành viện sĩ của Viện hàn lâm Khoa học quốc gia Hoa Kỳ, và 6 học viên làm việc nghiên cứu ở Viện Y học Howard Hughes. Một số sinh viên nổi tiếng của ông là Linda B. Buck, David J. Anderson, Catherine Dulac, David Julius, Richard Scheller, Leslie B. Vosshall, Dan LittmanMichael Wigler.

Giải thưởng và Vinh dự[sửa | sửa mã nguồn]

Sở thích trong lúc rảnh rỗi[sửa | sửa mã nguồn]

Axel nổi tiếng là người rất hâm mộ opera. Ông đã tới xem buổi trình diễn ra mắt vở La Traviata của Joan Sutherland tại Philadelphia Lyric Opera Company năm 1964 cùng với người bạn trung học Jerold Brenowitz, người sau này trở thành nhà giải phẫu tim. Do có thân hình cao, nên khi còn đi học Axel thường chơi bóng rổ.

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

Axel kết hôn với Cornelia "Cori" Bargmann một nhà khoa học đồng nghiệp và là người tiên phong trong nghiên cứu về khứu giác.[6]

Vợ trước của Axel là Ann Axel sinh năm 1947. Ann Axel là chuyên gia bệnh tâm thần, làm việc ở Columbia Eastside, thuộc Trung tâm Y khoa đại học Columbia ở Manhattan.

Các bài chuyên khảo then chốt[sửa | sửa mã nguồn]

  • Buck L, Axel R (April năm 1991). “A novel multigene family may encode odorant receptors: a molecular basis for odor recognition”. Cell 65 (1): 175–87. doi:10.1016/0092-8674(91)90418-X. PMID 1840504.  This is the paper in which Linda B. Buck and Axel first describe the discovery of the odorant receptors, which was the basis for their shared Nobel Prize.[cần dẫn nguồn]
  • Pellicer A, Wigler M, Axel R, Silverstein S (May năm 1978). “The transfer and stable integration of the HSV thymidine kinase gene into mouse cells”. Cell 14 (1): 133–41. doi:10.1016/0092-8674(78)90308-2. PMID 208776. 
  • Pellicer A, Robins D, Wold B, et al. (September năm 1980). “Altering genotype and phenotype by DNA-mediated gene transfer”. Science 209 (4463): 1414–22. doi:10.1126/science.7414320. PMID 7414320. 

Đây là những bài chuyên khảo mô tả việc chuyển đổi DNA, một công cụ quan trọng cho toàn bộ cuộc cách mạng sinh học, trong đó gen có thể được sửa đổi và sau đó được chuyển ổn định vào các tế bào. Những bài chuyên khảo này là cơ sở cho "bằng sang chế Axel" đã mang lại cho Đại học Columbia 100 triệu dollar Mỹ một lần một năm.[4]

Các xuất bản phẩm chọn lọc theo thứ tự thời gian[sửa | sửa mã nguồn]

  • Axel R, Schlom J, Spiegelman S (January năm 1972). “Presence in human breast cancer of RNA homologous to mouse mammary tumour virus RNA”. Nature 235 (5332): 32–6. doi:10.1038/235032a0. PMID 4332799. 
  • Weinstein IB, Gebert R, Stadler UC, Orenstein JM, Axel R (December năm 1972). “Type C virus from cell cultures of chemically induced rat hepatomas”. Science 178 (4065): 1098–100. doi:10.1126/science.178.4065.1098. PMID 4343844. 
  • McAllister LB, Scheller RH, Kandel ER, Axel R (November năm 1983). “In situ hybridization to study the origin and fate of identified neurons”. Science 222 (4625): 800–8. doi:10.1126/science.6356362. PMID 6356362. 
  • Gay D, Maddon P, Sekaly R, et al. (1987). “Functional interaction between human T-cell protein CD4 and the major histocompatibility complex HLA-DR antigen”. Nature 328 (6131): 626–9. doi:10.1038/328626a0. PMID 3112582. 
  • Julius D, MacDermott AB, Axel R, Jessell TM (July năm 1988). “Molecular characterization of a functional cDNA encoding the serotonin 1c receptor”. Science 241 (4865): 558–64. doi:10.1126/science.3399891. PMID 3399891. 
  • Deen KC, McDougal JS, Inacker R, et al. (January năm 1988). “A soluble form of CD4 (T4) protein inhibits AIDS virus infection”. Nature 331 (6151): 82–4. doi:10.1038/331082a0. PMID 3257544. 
  • Julius D, Livelli TJ, Jessell TM, Axel R (June năm 1989). “Ectopic expression of the serotonin 1c receptor and the triggering of malignant transformation”. Science 244 (4908): 1057–62. doi:10.1126/science.2727693. PMID 2727693. 
  • Ryu SE, Kwong PD, Truneh A, et al. (November năm 1990). “Crystal structure of an HIV-binding recombinant fragment of human CD4”. Nature 348 (6300): 419–26. doi:10.1038/348419a0. PMID 2247146. 
  • Robey EA, Ramsdell F, Kioussis D, et al. (June năm 1992). “The level of CD8 expression can determine the outcome of thymic selection”. Cell 69 (7): 1089–96. doi:10.1016/0092-8674(92)90631-L. PMID 1617724. 
  • Ngai J, Dowling MM, Buck L, Axel R, Chess A (March năm 1993). “The family of genes encoding odorant receptors in the channel catfish”. Cell 72 (5): 657–66. doi:10.1016/0092-8674(93)90395-7. PMID 7916654. 
  • Ngai J, Chess A, Dowling MM, Necles N, Macagno ER, Axel R (March năm 1993). “Coding of olfactory information: topography of odorant receptor expression in the catfish olfactory epithelium”. Cell 72 (5): 667–80. doi:10.1016/0092-8674(93)90396-8. PMID 8453662. 
  • Vassar R, Ngai J, Axel R (July năm 1993). “Spatial segregation of odorant receptor expression in the mammalian olfactory epithelium”. Cell 74 (2): 309–18. doi:10.1016/0092-8674(93)90422-M. PMID 8343958. 
  • Chess A, Simon I, Cedar H, Axel R (September năm 1994). “Allelic inactivation regulates olfactory receptor gene expression”. Cell 78 (5): 823–34. doi:10.1016/S0092-8674(94)90562-2. PMID 8087849. 
  • Vassar R, Chao SK, Sitcheran R, Nuñez JM, Vosshall LB, Axel R (December năm 1994). “Topographic organization of sensory projections to the olfactory bulb”. Cell 79 (6): 981–91. doi:10.1016/0092-8674(94)90029-9. PMID 8001145. 
  • Dulac C, Axel R (October năm 1995). “A novel family of genes encoding putative pheromone receptors in mammals”. Cell 83 (2): 195–206. doi:10.1016/0092-8674(95)90161-2. PMID 7585937. 
  • Mombaerts P, Wang F, Dulac C, et al. (November năm 1996). “Visualizing an olfactory sensory map”. Cell 87 (4): 675–86. doi:10.1016/S0092-8674(00)81387-2. PMID 8929536. 
  • Amrein H, Axel R (February năm 1997). “Genes expressed in neurons of adult male Drosophila”. Cell 88 (4): 459–69. doi:10.1016/S0092-8674(00)81886-3. PMID 9038337. 
  • Wang F, Nemes A, Mendelsohn M, Axel R (April năm 1998). “Odorant receptors govern the formation of a precise topographic map”. Cell 93 (1): 47–60. doi:10.1016/S0092-8674(00)81145-9. PMID 9546391. 
  • Vosshall LB, Amrein H, Morozov PS, Rzhetsky A, Axel R (March năm 1999). “A spatial map of olfactory receptor expression in the Drosophila antenna”. Cell 96 (5): 725–36. doi:10.1016/S0092-8674(00)80582-6. PMID 10089887. 
  • Belluscio L, Koentges G, Axel R, Dulac C (April năm 1999). “A map of pheromone receptor activation in the mammalian brain”. Cell 97 (2): 209–20. doi:10.1016/S0092-8674(00)80731-X. PMID 10219242. 
  • Vosshall LB, Wong AM, Axel R (July năm 2000). “An olfactory sensory map in the fly brain”. Cell 102 (2): 147–59. doi:10.1016/S0092-8674(00)00021-0. PMID 10943836. 
  • Gogos JA, Osborne J, Nemes A, Mendelsohn M, Axel R (November năm 2000). “Genetic ablation and restoration of the olfactory topographic map”. Cell 103 (4): 609–20. doi:10.1016/S0092-8674(00)00164-1. PMID 11106731. 
  • Scott K, Brady R, Cravchik A, et al. (March năm 2001). “A chemosensory gene family encoding candidate gustatory and olfactory receptors in Drosophila”. Cell 104 (5): 661–73. doi:10.1016/S0092-8674(01)00263-X. PMID 11257221. 
  • Wong AM, Wang JW, Axel R (April năm 2002). “Spatial representation of the glomerular map in the Drosophila protocerebrum”. Cell 109 (2): 229–41. doi:10.1016/S0092-8674(02)00707-9. PMID 12007409. 
  • Wang JW, Wong AM, Flores J, Vosshall LB, Axel R (January năm 2003). “Two-photon calcium imaging reveals an odor-evoked map of activity in the fly brain”. Cell 112 (2): 271–82. doi:10.1016/S0092-8674(03)00004-7. PMID 12553914. 
  • Cutforth T, Moring L, Mendelsohn M, et al. (August năm 2003). “Axonal ephrin-As and odorant receptors: coordinate determination of the olfactory sensory map”. Cell 114 (3): 311–22. doi:10.1016/S0092-8674(03)00568-3. PMID 12914696. 
  • Eggan K, Baldwin K, Tackett M, et al. (March năm 2004). “Mice cloned from olfactory sensory neurons”. Nature 428 (6978): 44–9. doi:10.1038/nature02375. PMID 14990966. 
  • Barnea G, O'Donnell S, Mancia F, et al. (June năm 2004). “Odorant receptors on axon termini in the brain”. Science 304 (5676): 1468. doi:10.1126/science.1096146. PMID 15178793. 
  • Shykind BM, Rohani SC, O'Donnell S, et al. (June năm 2004). “Gene switching and the stability of odorant receptor gene choice”. Cell 117 (6): 801–15. doi:10.1016/j.cell.2004.05.015. PMID 15186780. 
  • Lomvardas S, Barnea G, Pisapia DJ, Mendelsohn M, Kirkland J, Axel R (July năm 2006). “Interchromosomal interactions and olfactory receptor choice”. Cell 126 (2): 403–13. doi:10.1016/j.cell.2006.06.035. PMID 16873069. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Eisner, Robin (Winter năm 2005). “Richard Axel: One of the Nobility in Science”. P&S (Columbia University). Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2007. 
  2. ^ Wigler M, Pellicer A, Silverstein S, Axel R, Urlaub G, Chasin L (March năm 1979). “DNA-mediated transfer of the adenine phosphoribosyltransferase locus into mammalian cells”. Proc Natl Acad Sci U S A 76 (3): 1373–1376. doi:10.1073/pnas.76.3.1373. PMC 383253. PMID 286319. 
  3. ^ Colaianni CA, Cook-Deegan, RM (September năm 2009). “Columbia University's Axel Patents: Technology Transfer and Implications for the Bayh-Dole Act”. Milbank Q 87 (3): 683–71. doi:10.1111/j.1468-0009.2009.00575.x. PMC 2750841. PMID 19751286. 
  4. ^ a ă Colaianni CA, Cook-Deegan, RM (September năm 2009). “Columbia University's Axel Patents: Technology Transfer and Implications for the Bayh-Dole Act”. Milbank Q 87 (3): 683–71. doi:10.1111/j.1468-0009.2009.00575.x. PMC 2750841. PMID 19751286. 
  5. ^ “Book of Members, 1780-2010: Chapter A”. American Academy of Arts and Sciences. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2011. 
  6. ^ Axel R (December năm 2004). “Richard Axel - Autobiography. From Les Prix Nobel. The Nobel Prizes 2004, Editor Tore Frängsmyr, Nobel Foundation, Stockholm, 2005”. Nobelprize.org. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]