Jean Dausset

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Jean Dausset

Sinh 19 tháng 10, 1916(1916-10-19)
Toulouse, Pháp
Mất 6.6.2009 (92 tuổi)
Palma, Mallorca, Tây Ban Nha
Quốc tịch Pháp
Ngành Miễn dịch học
Nổi tiếng vì major histocompatibility complex, CEPH
Giải thưởng Giải Nobel Sinh lý và Y khoa (1980), Giải Wolf về Y học (1978)

Jean-Baptiste-Gabriel-Joachim Dausset (19.10.1916 - 6.6.2009) là một nhà miễn dịch học người Pháp, đã đoạt giải Nobel Sinh lý và Y khoa năm 1980.

Cuộc đời và Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh tại Toulouse, Jean Dausset sống những năm đầu đời ở Biarritz trước khi gia đình di chuyển về Paris. Ông đậu bằng tú tài môn toán ở lycée Michelet, sau đó học Y học, nhưng bị gián đoạn năm 1939 vì bị động viên nhập ngũ. Năm 1940, ông là sinh viên y khoa nội trú ở các bệnh viện Paris. Ngay sau khi kết thúc thời gian nội trú năm 1941, ông sang Bắc Phi làm y sĩ lưu động dưới thời chính phủ Vichy và tham gia Quân đội giải phóng Pháp khi chấm dứt thế chiến thứ hai[1].

Sau chiến tranh, ông bắt đầu nghiên cứu việc truyền máu bên cạnh Marcel Bessis. Sau chuyến đi nghiên cứu trong một trung tâm truyền máu ở Boston, ông được bổ nhiệm làm phụ tá, rồi giáo sư môn huyết họcFaculté de médecine de Paris (Phân khoa Y học Paris) năm 1963. Ông đã nghiên cứu về miễn dịch học trong nhiều năm, cuối cùng đã phát hiện ra sự liên hệ giữa "sự tương hợp mô" (histocompatibilité) và tỷ suất cấy ghép bị đẩy ra. Năm 1958 ông phát hiện ra cái gọi là complexe majeur d'histocompatibilité[2].

Sau khi Mặt trận bình dân lên nắm quyền năm 1956, ông làm việc 3 năm ở Bộ giáo dục, phụ trách việc cải tổ giáo dục Y học và các bệnh viện, sau này được Robert DebréMichel Debré thi hành. Sau đó ông làm giáo sư ở Đại học Paris VII (nay là đại học Paris Diderot) từ khi thành lập năm 1977 [1] rồi giáo sư y học thực nghiệmCollège de France năm 1978, ông tiếp tục các thí nghiệm ở phòng thí nghiệm của bệnh viện Saint-Louis. Trong thập niên 1990, ông làm chủ tịch Hội đồng văn hóa của Bảo tàng các ngôn ngữ thế giới dưới sự điều hợp của Marcel Locquin[3].

Ông là chủ tịch sáng lập của Hiệp hội cấy ghép Pháp (association France Transplant) [2].

Jean Dausset đã thiết lập "Centre d'études du polymorphisme humain" (CEPH) (Trung tâm nghiên cứu sự đa hình dạng của loài người)[4], nơi ông nỗ lực làm việc để giải mã bộ gene loài người.

Trung tâm CEPH

Ông từ trần ngày 6.6.2009Palma de Mallorca nơi ông cư ngụ từ 2 năm trước[5] · [6].

Tác phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Clin d'œil à la vie. La grande aventure HLA, Paris, éditions Odile Jacob, 1998
  • Wols évoqué, in Wols - Aphorismes, éditions Le Nyctalope, Amiens, 1989

Giải thưởng và Vinh dự[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích và Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Biographie de Jean Dausset et entretiens avec Jean Dausset sur le site de l'INSERM
  2. ^ tiếng Anh "Major histocompatibility complex" tạm dịch "Phức hệ lớn của sự tương hợp mô"
  3. ^ Académie francophone d'ingénieurs
  4. ^ SIte du CEPH
  5. ^ Décès du Pr Jean Dausset, Prix Nobel, dépêche AFP du 6 juin 2009.
  6. ^ Décès du Prix Nobel de Médecine, Jean Dausset. Le Monde, 6 juin 2009.
  • Raju, T N (November năm 1999). “The Nobel chronicles. 1980: George Davis Snell (1903-96); Jean Baptiste Dausset (b 1916); Baruj Benacerraf (b 1920)”. Lancet 354 (9191): 1738. doi:10.1016/S0140-6736(05)76734-9. PMID 10568613. 
  • Rapaport, F T (. năm 1997). “1996 Medawar Prize Citation for Professor Jean Dausset”. Transplant. Proc. 29 (1-2): 31. doi:10.1016/S0041-1345(96)00003-6. PMID 9123012.  Đã bỏ qua tham số không rõ |quotes= (trợ giúp)
  • Petrányi, G (April năm 1981). “[Nobel Prize winners in medicine for 1980. Immunogenetic significance of the main histocompatibility system (George Snell, Jean Dausset, Baruj Benacerraf)]”. Orvosi hetilap 122 (14): 835–7. PMID 7019812.  Đã bỏ qua tham số không rõ |quotes= (trợ giúp)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]