Cuộc thi piano quốc tế Frédéric Chopin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Cuộc thi piano quốc tế Frederick Chopin là một trong những cuộc thi piano lâu đời và hay nhất dành cho đàn dương cầm trên thế giới, được tổ chức tại Warszawa (Ba Lan) kể từ năm 1927 và 5 năm 1 lần kể từ năm 1955.

Cuộc thi được sáng lập bởi một nghệ sĩ dương cầm, một nhà soạn nhạc và giáo sư nhạc người Ba Lan, ông Jerzy Zurawlew (1887–1980). Cho đến cuộc thi năm 2000, ban giám khảo đã thay đổi cách trao giải thưởng sau khi vào 2 lần tổ chức liên tiếp trước đó (năm 19901995) thì không nghệ sĩ nào được trao giải nhất. Luật mới quy định tất cả 6 giải thưởng phải được trao cho 6 nghệ sĩ đứng đầu. Và vào năm đó, giải thưởng được trao cho Lý Vân Địch người Trung Quốc.

Danh sách đoạt giải[sửa | sửa mã nguồn]

Các nghệ sĩ đứng đầu qua các lần tổ chức
::Năm:: Giải nhất Giải nhì Giải ba Giải tư Giải năm
1927 Liên Xô Lev Oborin Ba Lan Stanisław Szpinalski Ba Lan Róża Etkin Liên Xô Grigory Ginzburg  
1932 Liên Xô Alexandre Uninsky (c) Hungary Imré Ungár Ba Lan Bolesław Kon (c) Liên Xô Abram Lufer Hungary Lajos Kentner
1937 Liên Xô Yakov Zak Liên Xô Rosa Tamarkina Ba Lan Witold Małcużyński Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lance Dossor Hungary Agi Jambor
1942 Không tổ chức do ảnh hưởng thế chiến 2
1949 Liên Xô Bella Davidovich
(Đồng hạng nhất)

Ba Lan Halina Czerny-Stefańska

Ba Lan Barbara Hesse-Bukowska Ba Lan Waldemar Maciszewski Liên Xô Georgy Muravlov Ba Lan Władysław Kędra
1955 Ba Lan Adam Harasiewicz Liên Xô Vladimir Ashkenazy Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Fou Ts'ong Pháp Bernard Ringeissen Liên Xô Naum Shtarkman
1960 Ý Maurizio Pollini Liên Xô Irina Zaritskaya Armenia Tanya Achot-Harutunian Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Li Min-Chan Liên Xô Zinaida Ignatyeva
1965 Argentina Martha Argerich Brasil Arthur Moreira Lima Ba Lan Marta Sosińska Nhật Bản Hiroko Nakamura Hoa Kỳ Edward Auer
1970 Hoa Kỳ Garrick Ohlsson Nhật Bản Mitsuko Uchida Ba Lan Piotr Paleczny Hoa Kỳ Eugene Indjic Liên Xô Natalya Gavrilova
1975 Ba Lan Krystian Zimerman Liên Xô Dina Joffe Liên Xô Tatyana Fedkina Liên Xô Pavel Gililov Hoa Kỳ Dean Kramer
1980 Việt Nam Đặng Thái Sơn Liên Xô Tatyana Shebanova Armenia Arutyun Papazyan Không có giải tư Nhật Bản Akiko Ebi

Ba Lan Ewa Poblocka
(đồng hạng)

1985 Liên Xô Stanislav Bunin Pháp Marc Laforet Ba Lan Krzysztof Jabłoński Nhật Bản Michie Koyama Tunisia Jean-Marc Luisada
1990 Không có giải nhất Hoa Kỳ Kevin Kenner Nhật Bản Yukio Yokoyama Ý Corrado Rollero

Liên Xô Margarita Shevchenko
(đồng hạng)

Liên Xô Anna Malikova

Nhật Bản Takako Takahashi
(đồng hạng)

1995 Không có giải nhất Pháp Philippe Giusiano

Nga Alexei Sultanov
(đồng hạng)

Venezuela Hoa Kỳ Gabriela Montero Nga Rem Urasin Nhật Bản Rika Miyatani
2000 Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Lý Vân Địch Argentina Ingrid Fliter Nga Alexander Kobrin Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Sa Chen Ý Alberto Nosè
2005 Ba Lan Rafał Blechacz Không có giải nhì Hàn Quốc Dong-Hyek Lim

Hàn Quốc Dong-Min Lim
(đồng hạng)

Nhật Bản Shohei Sekimoto

Nhật Bản Takashi Yamamoto
(đồng hạng)

Không có giải năm
2010 Nga Yulianna Avdeeva Litva Nga Lukas Geniušas

Áo Ingolf Wunder (đồng hạng)

Nga Daniil Trifonov Bulgaria Evgeni Bozhanov Pháp François Dumont

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]