Dương Thừa Lâm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Dương Thừa Lâm
楊丞琳
Rainie Yang 2010.jpg
Dương Thừa Lâm năm 2010
Phồn thể 楊丞琳
Giản thể 杨丞琳
Bính âm Yáng Chénglín
Tên khai sinh Lily Yang
Nguyên quán Flag of the Republic of China.svg Đài Loan
Nghề nghiệp Ca sĩ, Diễn viên, MC
Loại hình Mandopop, C-Pop
Nhạc cụ Ghi-ta điện
Chất giọng Giọng nữ trung
Hãng đĩa Sony Music Taiwan (2005–nay)
Năm hoạt động 2000–nay
Hoạt động liên quan 4 in Love (2000–2002)
Trang web chính thức Rainie Yang@Sony Music Taiwan

Dương Thừa Lâm ( tiếng Trung: 楊丞琳, Bính âm: Yang Cheng Lin) sinh ngày 4 tháng 6 năm 1984 tại Đài Bắc, Đài Loan, được biết đến với vai trò là một nữ diễn viên kiêm ca sĩ từng giành được nhiều giải thưởng trong đó có Giải Golden Bell Awards cho nữ diễn viên xuất xắc đồng thời còn là một MC truyền hình ăn khách.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thuở nhỏ, Dương Thừa Lâm được gia đình cho theo học múa khoảng 11 năm, với mong ước cô sẽ trở thành một giáo viên múa. Năm 13 tuổi, khi cha mẹ quyết định ly hôn, gia đình bắt đầu cuộc sống khó khăn. Sau khi tốt nghiệp cấp 2, Dương Thừa Lâm phải thôi học vì điều kiện kinh tế.

[[File:

Dương Thừa Lâm và mẹ (2014)

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 15 tuổi, cô bước chân vào làng giải trí khi tham gia vào nhóm nhạc nữ "4 In Love" trực thuộc Sony BMG. Nhóm nhạc này hoạt động không lâu và tan rã sau khi phát hành 2 album không mấy thành công. Sau đó, cô nhận lời tham gia đóng vai "Tiểu Ưu" trong phim thần tượng ăn khách Sao băng, tên tuổi của Dương Thừa Lâm bắt đầu được biết đến. Sau thành công của "Sao băng", cô tiếp tục tham gia nhiều phim khác như: Chân tình, Khung trời thành phố, Hương vị mùa hè, Cực tốc truyền thuyết... Năm 2005, qua vai diễn cô bé nhí nhảnh "Tề Duyệt" trong phim Bóng ma bên người - Devil beside you (Định mệnh), cái tên Dương Thừa Lâm vụt sáng trở thành một ngôi sao. Bộ phim thần tượng này không những thành công tại Đài Loan mà còn lan rộng đến Trung Quốc, Hồng Kông, Việt Nam...

Đến tháng 9 năm 2005, Dương Thừa Lâm phát hành album solo đầu tay của mình, đây là album nhạc phim Định mệnh mang tên My Intuition. Ngay trong đợt đầu phát hành, My Intuition đã giành được 2 đĩa bạch kim. Với số lượng hàng triệu bản được bán ra, album này đã lập kỉ lục vượt qua mức tiêu thụ đĩa của ngôi sao nổi tiếng nhất Singapore là Tôn Yến Tư và Lương Tịnh Như. Ca khúc chính Mùi vị ấm áp trong album này có hơn 300,000 lượt tải về mỗi ngày. Dương Thừa Lâm chính thức được mệnh danh là ngôi sao mới triển vọng và nổi tiếng nhất Đài Loan. Cô liên tiếp nhận được nhiều giải thưởng uy tín như: "Giải nghệ sĩ mới được yêu thích nhất" và "Album hát tiếng phổ thông bán chạy nhất" (My Intuition) do kênh Channel V tổ chức. Cô cũng nhận được danh hiệu "Ca sĩ được yêu thích nhất tại Hồng Kông - Đài Loan" và là một trong những công chúa đẹp nhất của Disneyland Hồng Kông với tên gọi Cinderella Cô bé lọ lem. Sáu tháng sau, cô cho phát hành album thứ 2 mang tên Meeting love, album này tiếp tục lập được lỷ lục khi bán được 140,000 bản và liên tục lọt vào các bảng xếp hạng album của tuần. Meeting love còn xếp thứ 14 trong Top 51 ca khúc được yêu thích nhất năm 2006.

Năm 2007, tham gia Hoán đổi tình yêu với vai chính đã đạt được rating cao đánh bại đối thủ cạnh tranh phim Anh Dã 3+1. Bô phim được đánh giá là một đại tác phẩm album vol 3 của Dương Thừa Lâm - "Free Gate", mang phong cách mới lạ hơn hai album trước. Không còn lấy chủ đạo là dance/ballad, mà là những ca khúc sôi động. Ca khúc chủ đề, "Ren Yi Men" được hát với những giọng khác nhau tạo nên sự khác biệt khá lớn. Để tuyên truyền cho album vol 3 lần này, Dương Thừa Lâm tổ chức tour diễn tới nhiều thành phố của Đài Loan và một số nước Châu Á. Đặc biệt còn đến Trung Quốc, nơi mà mấy năm về trước cô đã bị tẩy chay. Theo báo giới, đây là cơ hội cho Rainie lấy lại tình cảm nơi khán giả đại lục. Cũng trong năm 2007, Rainie đã được mời làm người đại diện Cục bưu chính - phong trào viết thư.

Giải thưởng và Đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Đề cử Kết quả
2005 Metro Radio Hits Music Awards
新城勁爆頒獎禮
Best New Artist Rainie Yang Đoạt giải [1]
IFPI Hong Kong Album Sales Awards
IFPI香港唱片銷量大獎
Top 10 Selling Mandarin Albums of the Year My Intuition (曖昧) Đoạt giải [2]
2006 Metro Radio Mandarin Hits Music Awards
新城國語力頒獎禮
Best Mandarin Singer Rainie Yang Đoạt giải
IFPI Hong Kong Album Sales Awards
IFPI香港唱片銷量大獎
Top 10 Selling Mandarin Albums of the Year Meeting Love (遇上愛) Đoạt giải [3]
6th Global Chinese Music Chart Awards
第六屆全球華語歌曲排行榜
Best Female New Artist Rainie Yang Đoạt giải
2007 HITO Radio Music Awards
HITO流行音樂獎
Top 10 Songs of the Year "遇上愛" (Meeting Love) Đoạt giải [4]
Hong Kong TVB8 Awards Top 10 Gold Songs "缺氧" (Lacking Oxygen) Đề cử [5]
Metro Radio Hits Music Awards
新城勁爆頒獎禮
Best Mandarin Singer Rainie Yang Đoạt giải [6]
Singer-Dancer Grand Prize (跳唱歌手大獎) Rainie Yang Đoạt giải
YAHOO! Search Awards
YAHOO! 搜尋人氣大獎
Favourite International Female Artist Rainie Yang Đoạt giải
Favourite International Female Actress Rainie Yang Đoạt giải
2008 43rd Golden Bell Awards, Taiwan Best Leading Actress in a Television Series Why Why Love Đề cử [7]
YAHOO! Search Awards
YAHOO! 搜尋人氣大獎
Favourite International Female Artist Rainie Yang Đoạt giải
Favourite International Female Actress Rainie Yang Đoạt giải
2009 Singapore Hit Awards
新加坡金曲獎
Favourite Female Artist Rainie Yang Đề cử
2010 45th Golden Bell Awards, Taiwan Best Leading Actress in a Television Series Hi My Sweetheart Đoạt giải [8]
Singapore Hit Awards
第16届新加坡金曲獎
Most Popular Female Artiste Rainie Yang Đoạt giải [9][10]
Taiwan Next Magazine Entertainment Award
壹週刊娛樂大賞
Top 10 Artist of the Year Rainie Yang Đoạt giải
Channel V's Music Chart Award
V頻道 音樂飆榜
Favourite Female Artist Rainie Yang Đoạt giải
US Complex Magazine The Sexiest Taiwanese Female Celebrity (popular vote) Rainie Yang Đoạt giải
2011 Taiwan Next Magazine Entertainment Award
壹週刊娛樂大賞
Top 10 Artist of the Year Rainie Yang Đoạt giải
2012 Singapore Entertainment Awards
新加坡e乐大赏
Most Popular Female Singer Rainie Yang Đoạt giải
Metro Radio Mandarin Hits Music Awards
新城國語力頒獎禮
Songs of the Year "我們都傻" (We Are All Silly) Đoạt giải [11]
Best Asia Singer Rainie Yang Đoạt giải
Most Popular Idol Rainie Yang Đoạt giải
Most Popular Partner Award Rainie Yang and Show Luo Đoạt giải
Next Magazine Entertainment Awards
第三屆壹週刊娛樂大賞
Top 10 Artist of the Year Rainie Yang Đoạt giải
2013 Yahoo! Taiwan
Yahoo!奇摩名人娛樂
Most Popular Female Artist Rainie Yang Đoạt giải [12]
Music Radio China Top Chart Awards
2012年度Music Radio中国TOP排行榜
Golden Melodies of the Year "忘了" (Forgotten) Đoạt giải [13]
Favourite Campus Female Singer of the Year Rainie Yang Đoạt giải
Recommended Singer of the Year (Hong Kong/Taiwan) Rainie Yang Đoạt giải
17th Global Mandarin Chart Music Award
第17屆全球華語榜中榜
Best Crossover Female Singer Rainie Yang Đoạt giải [14]
Best Music Video (Hong Kong/Taiwan) "忘了" (Forgotten) Đoạt giải
HITO Radio Music Awards
Hito流行音樂獎
Breakthrough Act of the Year Rainie Yang Đoạt giải [15]
Most Popular Female Singer Rainie Yang Đoạt giải
Top 10 Mandarin Songs of The Year "忘了" (Forgotten) Đoạt giải
3rd Global Chinese Golden Chart Awards
第三屆全球流行音樂金榜
Top 20 Golden Melodies of the Year "忘了" (Forgotten) Đoạt giải [16]
6th CSC Music Awards
第六屆城市至尊音樂榜
Best Female Singer of The Year Rainie Yang Đoạt giải [17]
Top 20 Golden Melodies of the Year "忘了" (Forgotten) Đoạt giải
Singapore Hit Awards 2013
第十八屆新加坡金曲獎
Y.E.S. 93.3FM Pick of the Pops Award: Top 10 Hits "忘了" (Forgotten) Đoạt giải [18]
Most Popular Female Artiste Rainie Yang Đề cử
2013 MTV Europe Music Awards Best Taiwan Act Rainie Yang Đề cử [19]
2014 HITO Radio Music Awards
Hito流行音樂獎
Most Popular Female Singer Rainie Yang Đoạt giải [20]
Hit Fm Favourite Artist Rainie Yang Đoạt giải
Top 10 Mandarin Songs of The Year "天使之翼" (Angel Wings) Đoạt giải

Các album nhạc đã phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Album # Thông Tin Về Albums
1st Sự mập mờ
(曖昧)(My Intuition) Ai Mei
  • Phát Hành: Ngày 9,Tháng 9 2005 (Khắp Nơi)
  • Ngôn Ngữ: Tiếng Quan Thoại
  • Nhãn Hiệu: Sony BMG
  • Thể Loại: Mandopop
2nd Gặp Gỡ Tình Yêu
(遇上愛)(Meeting Love) Yu Shang Ai
  • Phát Hành: Ngày 19,Tháng 3 2006 (Khắp Nơi)
  • Ngôn Ngữ: Tiếng Quan Thoại Trung Quốc
  • Nhãn Hiệu: Sony BMG
  • Thể Loại: Mandopop
3rd Cánh Cửa Thần Kì
(任意門)(Free Gate) Ren Yi Men
  • Phát Hành: Ngày 7,Tháng 9 2007 (Khắp Nơi)
  • Ngôn Ngữ: Tiếng Quan Thoại Trung Quốc
  • Nhãn Hiệu: Sony BMG
  • Thể Loại: Mandopop
4th Bán Thục Tuyên Ngôn
(半熟宣言)(Not Yet a Woman) Ban Shu Xuan Yan
  • Phát Hành: Ngày 7,Tháng 11 2008 (Khắp Nơi)
  • Ngôn Ngữ: Tiếng Quan Thoại Trung Quốc
  • Nhãn Hiệu: Sony BMG
  • Thể Loại: Mandopop
5th Rainie & Tình Yêu ....?
(雨愛)(Rainie & Love ....?) Yu Ai
  • Phát Hành: Ngày 1, Tháng 1 2010 (Khắp Nơi)
  • Ngôn Ngữ: Tiếng Quan Thoại Trung Quốc
  • Nhãn Hiệu: Sony BMG
  • Thể Loại: Mandopop
6th Longing For
(仰望)(Longing For) Yang Wang
  • Phát Hành: Ngày 29, Tháng 7 2011 (Khắp Nơi)
  • Ngôn Ngữ: Tiếng Quan Thoại Trung Quốc
  • Nhãn Hiệu: Sony BMG
  • Thể Loại: Mandopop
7th Wishing For Happiness
(想幸福的人)(Wishing For Happiness) Xiang xing fu de ren
  • Phát Hành: Ngày 16, Tháng 8 2012 (Khắp Nơi)
  • Ngôn Ngữ: Tiếng Quan Thoại Trung Quốc
  • Nhãn Hiệu: Sony BMG
  • Thể Loại: Mandopop
8th Angel Wings
(天使之翼)(Angel Wings) Tian shi zhi yi
  • Phát Hành: Ngày 23, Tháng 8 2013 (Khắp Nơi)
  • Ngôn Ngữ: Tiếng Quan Thoại Trung Quốc
  • Nhãn Hiệu: Sony BMG
  • Thể Loại: Mandopop

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Single # Thông Tin về Bản Solo ở Nhật
1st (曖昧)(青春鬥) Ai Mei, Qing Chun Dou (Japanese Single)

(Tick Tock)(戀の魔法)

  • Phát Hành: Ngày 27,Tháng 1 2010 (Nhật Bản)
  • Ngôn Ngữ: Tiếng Nhật
  • Ngãn Hiệu: Sony BMG
  • Thể loại: J-pop
Nhóm "4 In Love"
(Đã Giải Tán Vào Năm 2002)
  • Fall in love (2000),
  • Ai sợ ai (誰怕誰, 2001)

Albums Chọn Lọc[sửa | sửa mã nguồn]

Album # Thông Tin về Album
1st Thế Giới Kỳ Diệu
(異想天開 新歌加精選)(Whimsical World Collection) Yi Xiang Tian Kai
  • Phát Hành: Ngày 23, Tháng 4 2010 (Khắp Nơi)
  • Ngôn Ngữ: Tiếng Quan Thoại Trung Quốc
  • Ngãn Hiệu: Sony BMG
  • Thể Loại: Mandopop
2st Chuyến khời hành vì tình yêu
(為愛啟丞)(Love Voyage) Wei ai qi cheng
  • Phát Hành: Ngày 18, Tháng 1 2013 (Khắp Nơi)
  • Ngôn Ngữ: Tiếng Quan Thoại Trung Quốc
  • Ngãn Hiệu: Sony BMG
  • Thể Loại: Mandopop

Live show cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

- Ngày14,15,16 tháng 12 năm 2012:trạm Hồng Kông - Ngày 18.1.2013 :trạm Singapor - Ngày 23.3.2013 :trạm Đài Bắc - Ngày 29.6.2013 :trạm Malaysia - Ngày 20.7.2013 :trạm Thượng Hải - Ngày 19.10.2013 :trạm Maccao (TQ) - Ngày 21.9.2014 :trạm cuối cùng tại USA (Mỹ)~ Atlantic City ]

Phim Điện Ảnh Và Truyền Hình Dài Tập[sửa | sửa mã nguồn]

Phim Truyền Hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Phim Nhân Vật
2001 流星花園 Vườn sao băng (2000) Tiểu Ưu/Xiao You
2001 流星雨 Mưa sao băng (2000) Tiểu Ưu/Xiao You
2001 流星花园2 Vườn sao băng (2000) II Tiểu Ưu/Xiao You
2001 陽光果凍 Sunshine Jelly Mai/Mei
2002 愛情白皮書 Tomorrow Viên Thành Mỹ/Yuan Chen Mei
2003 花香番外篇 Hoa oải hương 2 Tiêu Tiêu/ Xiao Xiao
2003 粉紅教父小甜甜 The Pink Godfather Bao Xiao Ting / Chen Tian Shi + Zhi Xiang Ai Ni
2003 原味的夏天 The Original Scent of Summer Dương Phán Phán/Yang Pan Pan
2004 候鳥e人 Hầu điểu e nhân Jiang Ding Han
2004 極速傳說 Vua Tốc Độ Juliet / Cao Vân/ Gao Yun
2004 天空之城 City Of The Sky Lu Bin Yan / Lục Bân Yến
2005 聊齋系列之阿寶篇 Strange Tales of Liao Zhai Triệu A Bảo/ Zheng Ah Bao
2005 惡魔在身邊 Devil Beside You Tề Duyệt/Qi Yue
2007 換換愛 Hoán đổi tình yêu Đồng Gia Đế/Tong Jia Di
2008 不良笑花 Bất lương tiếu hoa Tiểu Hoa/Jiang Xiao Hua
2009 愛就宅一起 Yêu thì sống cùng nhau Chen Mo Mo / Trần Mặc Mặc
2009 海派甜心 Hi My Sweetheart Chen Bao Zhou/Trần Bảo Châu
2010 陽光天使 Sunshine Angel Yang Guang / Dương Quang
2011 醉後決定愛上你 / Drunken to Love you Lin Xiao Ru / Lâm Hiểu Như
2014 一见不钟情 / Không phải tiếng sét ái tình Fei Luo Luo / Phí Lạc Lạc -

Điện Ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Nhân Vật
2001 Merry Go Round 《初戀喳麵》 Carlily Pang
2007 《Spider Lilies 刺青》 Xiao Lü (小綠)/Jade
2010 《The Child's Eye 3D / Đồng Nhãn》 Rainie
2014 《Endless Night in Aurora / 極光之愛》 updating... -

Micro phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Nhân Vật
2012 Heartbeat Love 《再一次心跳》 Dương Tiểu Vũ
Năm Tên Nhân Vật
2012 Wishing For Happiness 《想幸福的人》 Tiểu Lan -

Gameshow[sửa | sửa mã nguồn]

  • TVBS - 2003
  • Jacky Live! - 2003
  • Azio Entertainment News - 2002 - tháng 5, 2004
  • Tôi đoán tôi đoán tôi đoán đoán đoán (CTV) - - 2002 [2002.09.30] - 2007 [2007.01.08]
  • ASOS 100% Entertainment - 2005

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ (tiếng Trung) Sina.com Metro Radio Hits Awards 2005 winners list 26 December 2005. Retrieved 2011-06-05
  2. ^ (tiếng Trung) IFPI Hong Kong 2005 IFPI Hong Kong Album Sales Awards winners list Retrieved 2011-04-19
  3. ^ (tiếng Trung) IFPI Hong Kong 2006 IFPI Hong Kong Album Sales Awards winners list Retrieved 2011-04-19
  4. ^ (tiếng Trung) HITO Radio 2007 HITO Radio Music Awards winners list 4 February 2007. Retrieved 2011-04-20
  5. ^ (tiếng Trung) Sina.com Hong Kong TVB8 Awards 2007 Top 10 Gold Songs nomination list 14 December 2007. Retrieved 2011-06-29
  6. ^ (tiếng Trung) Sina.com Metro Radio Hits Awards 2007 winners list 26 December 2007. Retrieved 2011-04-14.
  7. ^ (tiếng Trung) TTV 43rd Golden Bell Awards homepage Retrieved 25 Sept 2010.
  8. ^ (tiếng Trung) TTV 45th Golden Bell Awards homepage 20 Sept 2010. Retrieved 25 Sept 2010.
  9. ^ (tiếng Trung) 16th Singapore Hit Awards nomination list 20 August 2010. Retrieved 2010-10-15
  10. ^ Rainie Yang and Show Luo for Most Popular Artiste at SHA 2010 15 October 2010. Retrieved 2010-10-15
  11. ^ (tiếng Trung) Metro Radio Mandarin Hits Music Awards winners list 5 August 2012. Retrieved 2013-09-18
  12. ^ (tiếng Trung) Y!名人娛樂 2012年度人氣大獎/楊丞琳翻盤奪冠超開心 6 January 2013. Retrieved 2013-09-18
  13. ^ (tiếng Trung) Music Radio China Top Chart Awards winners list 26 April 2013. Retrieved 2013-09-18
  14. ^ (tiếng Trung) 17th Global Mandarin Chart Music Award winners list 19 April 2013. Retrieved 2013-09-18
  15. ^ (tiếng Trung) HITO Radio Music Awards winners list 3 June 2013. Retrieved 2013-09-18
  16. ^ (tiếng Trung) 3rd Global Chinese Golden Chart Awards winners list 9 April 2013. Retrieved 2013-09-18
  17. ^ (tiếng Trung) 6th CSC Music Awards winners list 16 July 2013. Retrieved 2013-09-18
  18. ^ (tiếng Trung) Singapore Hit Awards 2013 nomination list 20 September 2013. Retrieved 2013-10-06
  19. ^ (tiếng Trung) MTV Reveals The Nominations For The “2013 MTV EMA” 17 September 2013. Retrieved 2013-09-18
  20. ^ (tiếng Trung) [1] 3 June 2014. Retrieved 2014-06-03

Liên Kết Ngoài[sửa | sửa mã nguồn]