Danh sách đĩa nhạc của Linkin Park
- Để xem danh sách những video của Linkin Park, xem Danh sách video của Linkin Park.
| Các đĩa nhạc | ||
|---|---|---|
| ↙Album phòng thu | 4 | |
| ↙Album trực tiếp | 2 | |
| ↙EP | 13 | |
| ↙Đĩa đơn | 21 | |
| ↙Album video | 7 | |
| ↙Video âm nhạc | 24 | |
| ↙Album phối lại/Hợp tác | 2 | |
| ↙Demo | 1 | |
Dưới đây là danh sách đĩa nhạc của ban nhạc rock nước Mỹ, Linkin Park. Đến nay ban nhạc đã phát hành 4 album phòng thu, 2 album trực tiếp, 2 album phối lại/hợp tác và 13 đĩa EP. Linkin Park (đôi khi được viết là LIИKIИ PARK như những logo nổi tiếng của họ) là một ban nhạc rock theo thể loại nu metal ở Agoura Hills, California. Họ là một trong những ban nhạc nổi tiếng và thành công nhất của thể loại nu metal[cần dẫn nguồn], chủ yếu do album đầu tiên, Hybrid Theory năm 2000, đã bán được 20 triệu bản trên thế giới. Kể từ khi thành lập năm 1996, họ đã bán được tổng cộng hơn 50 triệu album và thắng 2 giải Grammy từ 3 lần đề cử[1][2][3].
Ban nhạc đã có 4 album số 1 trên Billboard 200 (Meteora, Collision Course và Minutes to Midnight, A Thousand Suns), 10 đĩa đơn số 1 trên bảng xếp hạng Modern Rock Tracks (Bài Rock Hiện đại) ("In The End", "Somewhere I Belong", "Faint", "Numb", "Lying From You", "Breaking The Habit", "What I've Done", "New Divide", "The Catalyst" và "Waiting for the End" ). Ngoài ra, họ còn được biết với những đĩa đơn nổi tiếng "One Step Closer", "Crawling", "Numb/Encore", "Bleed It Out", "Shadow of the Day", "New Divide", "The Catalyst", "Waiting for the End" và được góp mặt trong bài hát của X-Ecutioners ("It's Goin' Down") và của Busta Rhymes ("We Made It").
Mục lục |
Album [sửa]
Album phòng thu [sửa]
| Ngày Phát hành | Tên | Thông tin | Vị trí Bảng xếp hạng | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ | Anh | Ý | Ái Nhĩ Lan | Pháp | Thuỵ Sĩ | Thuỵ Điển | Na Uy | Phần Lan | New Zealand | Bỉ | Úc | Đan Mạch | Hà Lan | |||
| 24 tháng 10 năm 2000 | Hybrid Theory |
|
1 | 1 | 2 | 1 | 9 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 3 | 2 | 4 | 8 |
| 25 tháng 3 năm 2003 | Meteora |
|
1 | 1 | 1 | 1 | 3 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 2 | 3 | 2 |
| 15 tháng 5 năm 2007(Trên thế giới)
14 tháng 5 năm 2007(Hoa Kỳ) |
Minutes to Midnight |
|
1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 2 | 2 |
| 8 tháng 9 năm 2010(Trên thế giới)
14 tháng 9 năm 2010(Hoa Kỳ) |
A Thousand Suns |
|
1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 3 | 1 | 2 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 |
Album phối lại/Hợp tác [sửa]
| Ngày phát hành | Tên | Thông tin | Vị trí Bảng xếp hạng | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ | Anh | Ý | Ái Nhĩ Lan | Pháp | Thuỵ Sĩ | Thuỵ Điển | Na Uy | Phần Lan | New Zealand | Bỉ | Úc | Đan Mạch | Hà Lan | |||
| 30 tháng 7 năm 2002 | Reanimation |
|
2 | 3 | 25 | 4 | 11 | 3 | 18 | 32 | 12 | 8 | 12 | 16 | 24 | 4 |
| 30 tháng 11 năm 2004 | Collision Course |
|
1 | 15 | 19 | 6 | 20 | 2 | 9 | 1 | - | 4 | 19 | 4 | 7 | 9 |
Album trực tiếp [sửa]
| Ngày phát hành | Tên | Thông tin | Vị trí Bảng xếp hạng | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ | Anh | Ý | Ireland | Pháp | Thuỵ Sĩ | Thuỵ Điển | Na Uy | Phần Lan | New Zealand | Bỉ | Úc | Đan Mạch | Hà Lan | |||
| 18 tháng 11 năm 2003 | Live in Texas |
|
23 | 47 | 25 | 67 | 8 | 9 | 45 | - | - | 17 | 25 | 18 | 18 | 43 |
Demo [sửa]
| Năm | Tựa |
|---|---|
| 1997 | Xero[4]
|
Đĩa EP [sửa]
| Năm | Tựa |
|---|---|
| 1999 | Hybrid Theory
|
| 2002 | In the End: Live & Rare
|
| 2004 | Collision Course
|
| 2008 | Live from SoHo
|
Songs from the Underground
|
|
| 2009 | Underground 9: Demos
|
Linkin Park 8-bit Rebelion
|
|
| 2010 | 2011 North American Tour
|
| 2011 | A Thousand Suns: Puerta De Alcalá
|
iTunes Festival: London 2011
|
Album Câu lạc bộ Người hâm mộ [sửa]
Linkin Park đã cho ra một số lượng bản Underground dưới nhãn đĩa của riêng họ Machine Shop. LPU bắt đầu vào năm 2001 khi Linkin Park mở câu lạc bộ hâm mộ của họ "Linkin Park Underground". Mỗi năm Linkin Park cho ra một đĩa EP Underground mới cho các thành viên câu lạc bộ (khi họ đã đăng ký mỗi năm làm Thành viên).
| Năm | Tựa |
|---|---|
| 2001 | Hybrid Theory EP (tái bản) |
| 2002 | Linkin Park Underground V2.0 |
| 2003 | Linkin Park Underground V3.0 |
| 2004 | Linkin Park Underground 4.0 |
| 2005 | Linkin Park Underground 5.0 |
| 2006 | Linkin Park Underground 6 |
| 2007 | Linkin Park Underground 7 |
| 2008 | MMM...COOKIES - Sweet Hamster Like Jewels from America![5] |
| 2010 | A Decade Underground |
| Underground X: Demos | |
| 2011 | Linkin Park Underground Eleven |
| 2012 | Linkin Park Underground 12 |
Chứng nhận album [sửa]
| Tựa | Chứng nhận | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ | Anh | Canada | Úc | Hungary | Thuỵ Sĩ | Thuỵ Điển | ||
| Hybrid Theory | Kim cương[6] | 4x Bạch kim[7] | 5x Bạch kim[8] | 5x Bạch kim[9] | Bạch kim[10] | Bạch kim[11] | ||
| Reanimation | Bạch kim[12] | Vàng[10] | ||||||
| Meteora | 4x Bạch kim[13] | Bạch kim[7] | 4x Bạch kim[14] | 4x Bạch kim[9] | Vàng[15] | Bạch kim[10] | Vàng[11] | |
| Live in Texas | Bạch kim[16] | Bạc[17] | Bạch kim[18] | |||||
| Collision Course | Bạch kim[19] | Vàng[17] | 2x Bạch kim[20] | Vàng[10] | ||||
| Minutes to Midnight | 2x Bạch kim[21] | Bạch kim[7] | 2x Bạch kim[9] | Vàng[15] | Bạch kim[10] | Vàng[11] | ||
| A Thousand Suns | Vàng | Bạch kim | Vàng | Bạch kim | Vàng | Vàng | Vàng | Bạch kim |
Đĩa đơn [sửa]
| Năm | Đĩa đơn | Vị trí xếp hạng cao nhất | Chứng nhận | Thuộc album | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ [22] |
Mỹ Alter- native [23] |
Mỹ Main- stream [24] |
Mỹ Rock [25] |
Úc [26] |
Áo [27] |
Bỉ [28] |
Đức [29] |
Ireland [30] |
Ý [31] |
New Zealand [32] |
Anh [33] |
||||||
| 2000 | "One Step Closer" | 75 | 5 | 4 | — | 4 | 38 | — | 32 | — | — | — | 24 |
|
Hybrid Theory | ||
| 2001 | "Crawling" | 79 | 5 | 3 | — | 33 | 8 | 25 | 14 | 16 | — | 37 | 16 | ||||
| "Papercut" | — | 32 | — | — | 87 | 43 | — | 49 | 27 | — | — | 14 | |||||
| "In the End" | 2 | 1 | 3 | — | 4 | 6 | 12 | 13 | 16 | 5 | 10 | 8 |
|
||||
| 2002 | "Pts.OF.Athrty" | — | 29 | — | — | 44 | 47 | — | 31 | 25 | — | — | 9 | Reanimation | |||
| 2003 | "Somewhere I Belong" | 32 | 1 | 1 | — | 13 | 16 | 33 | 12 | 4 | 13 | 1 | 10 |
|
Meteora | ||
| "Faint" | 48 | 1 | 2 | — | 25 | 27 | 44 | 40 | 26 | — | — | 15 | |||||
| "Numb" | 11 | 1 | 1 | — | 10 | 10 | 48 | 19 | 18 | 18 | 13 | 14 |
|
||||
| 2004 | "From the Inside" | — | — | — | — | 37 | 42 | — | 35 | — | — | 50 | — | ||||
| "Breaking the Habit" | 20 | 1 | 1 | — | 23 | 43 | — | 25 | 46 | — | 27 | 39 | |||||
| "Numb/Encore" (với Jay-Z) | 20 | — | — | — | 3 | 3 | 7 | 4 | 1 | — | — | 14 |
|
Collision Course | |||
| 2007 | "What I've Done" | 7 | 1 | 1 | — | 13 | 8 | 26 | 4 | 15 | 3 | 9 | 6 |
|
Minutes to Midnight | ||
| "Bleed It Out" | 52 | 2 | 3 | — | 24 | 43 | 72 | 40 | 43 | — | 7 | 29 |
|
||||
| "Shadow of the Day" | 15 | 2 | 6 | — | 15 | 6 | 52 | 12 | — | — | 13 | 46 |
|
||||
| 2008 | "Given Up" | 99 | 4 | 5 | — | — | — | — | 53 | — | — | — | — | ||||
| "Leave Out All the Rest" | 94 | 11 | 33 | — | 24 | 17 | — | 15 | — | — | 38 | 90 |
|
||||
| 2009 | "New Divide" | 6 | 1 | 1 | 1 | 3 | 2 | 51 | 4 | 21 | 19 | 2 | 19 |
|
Transformers: Revenge of the Fallen – The Album | ||
| 2010 | "The Catalyst" | 27 | 1 | 12 | 1 | 33 | 18 | 56 | 11 | — | — | 27 | 40 |
|
A Thousand Suns | ||
| "Waiting for the End" | 42 | 1 | 37 | 2 | — | 34 | 70 | 29 | — | — | — | 90 |
|
||||
| 2011 | "Burning in the Skies"[35] | — | — | — | — | — | 35 | — | 43 | — | — | — | — | ||||
| "Iridescent"[36] | 81 | 19 | — | 29 | 39 | 52 | — | 46 | — | — | — | 93 | |||||
| 2012 | "Burn It Down" | 30 | 1 | 1 | 1 | 41 | 10 | 56 | 2 | 43 | 12 | 13 | 27 |
|
Living Things | ||
| "Lost in the Echo" | 95 | 12 | 7 | — | — | — | — | 68 | — | — | — | 175 [37] |
|||||
| "Powerless" | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | |||||
| 2013 | "Castle of Glass" | — | — | — | — | — | 69 | — | 43 | — | 20 | — | — | ||||
| "—" Bài hát không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành ở nước đó. | |||||||||||||||||
Đĩa đơn quảng bá [sửa]
| Năm | Đĩa đơn | Vị trí xếp hạng cao nhất | Thuộc album | ||
|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ [22] |
Mỹ Alter- native [23] |
Mỹ Main- stream [24] |
|||
| 2004 | "Lying from You" | 58 | 1 | 2 | Meteora |
Góp mặt trong bài khác [sửa]
Linkin Park đã góp mặt trong bài hát của Busta Rhymes, "We Made It"
Bài hát xuất phát ở hạng 14 trên Bảng xếp hạng Đĩa đơn Anh, trở thành bài nổi tiếng thứ 12 của anh và thứ 10 của ban nhạc mà nằm trong top 20 ở Vương Quốc Anh. Đĩa đơn vượt mức 10 và nằm yên đó đến khi phát hành chính thức. Đĩa đơn cũng thành công đángchú ý ở Đức khi khi vượt mức 11 trên Bảng xếp hạng Đĩa đơn Đức.
| Năm | Đĩa đơn | Vị trí xếp hạng cao nhất | Chứng nhận | Thuộc album | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ [22] |
Úc [26] |
Áo [27] |
Đức [29] |
Ireland [30] |
Na Uy [38] |
New Zealand [32] |
Thụy Điển [39] |
Thụy Sĩ [40] |
Anh [33] |
||||
| 2008 | "We Made It" | 65 | — | 37 | 16 | — | 11 | 12 | — | 13 | 10 | Không thuộc album nào | |
Những bài hát xếp hạng khác [sửa]
| Năm | Bài | Vị trí cao nhất | Album | |||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ | Rock Hiện đại Mỹ | Rock Thịnh hành Mỹ | UK | |||
| 2002 | "Runaway" | — | 40 | 37 | — | Hybrid Theory |
| 2007 | "Hands Held High" | 123 | — | — | — | Minutes to Midnight |
| "No More Sorrow" | 124 | — | — | — | ||
| 2011 | "Rolling in the Deep" | — | — | — | 42 | iTunes Festival: London 2011 |
Các bài hát xuất hiện trong truyền thông [sửa]
Phim ảnh [sửa]
Trò chơi [sửa]
| Trò chơi | Bài hát |
|---|---|
| ESPN X Games Skateboarding | A Place for My Head |
| NBA All-Star Game | Somewhere I Belong |
| Guitar Hero III: Legends of Rock | No More Sorrow |
| Linkin Park 8-bit Rebellion | Blackbirds |
Sự xuất hiện khác [sửa]
| Sự xuất hiện khác | Bài hát |
|---|---|
| CNN | Opening |
| HMV/Virgin | Somewhere I Belong |
| Atlanta Braves | What I've Done |
| Eurovision | KRWLING |
| Transformers | What I've Done |
| Wimbledon | What I've Done |
| NBA | Đoạn mở đầu của No More Sorrow |
| Trận đấu giữa New York Mets và New York Yankees | Bleed It Out |
| Things to Try Before You Die | Wake |
| Biểu diễn Trang phục năm 2007 (Birmingham NEC) | No More Sorrow |
| TV6 ở Thuỵ Điển | Announcement Service Public, What I've Done và Numb/Encore |
| Bản tin Channel Ten (Kênh 10) | Một phần của "Nobody's Listening" và "Easier to Run" |
| Chương trình "Ultimate Highlight Reel" của Sportscenter | Bleed It Out |
| Quảng cáo trên ITV cho Mùa giải UEFA | Numb |
Tham khảo [sửa]
- ^ Marketwire.com, Linkin Park đứng đầu các bảng xếp hạng, Truy cập 07 tháng 6 2007
- ^ Rock On The Net, Giải Grammy: Bài Rap/Bài Hát Hợp tác Xuất sắc nhất, Truy cập 9 tháng 6, 2007
- ^ Rock On The Net Giải Grammy: Bài Hard Rock Xuất sắc nhất, Truy cập 14 tháng 6, 2006
- ^ “Xero”. Allmusic. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2008.
- ^ http://www.lplive.net/forum/index.php?showtopic=573
- ^ [1]
- ^ a b c [2]
- ^ [3]
- ^ a b c [4]
- ^ a b c d e [5]
- ^ a b c [6]
- ^ RIAA database search
- ^ RIAA database search
- ^ [7]
- ^ a b [8]
- ^ RIAA database search
- ^ a b BPI database search
- ^ CRIA database search
- ^ RIAA database search
- ^ [9]
- ^ [10]
- ^ a b c Peak chart positions for singles of Linkin Park in the United States:
- “American Singles Chart”. Billboard charts. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2008.
- “Waiting For The End – Linkin Park”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2010.
- ^ a b Peak chart positions for singles of Linkin Park in the United States Alternative Songs chart:
- “Linkin Park Album & Song Chart History”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2010.
- “Waiting for the End – Linkin Park”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2010.
- “Chart Highlights: Adult Pop, Country Songs & More”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2010.
- ^ a b
- “Linkin Park Album & Song Chart History”. Billboard. Allmusic. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2010.
- ^ Peak chart positions for singles of Linkin Park in the United States Rock Songs chart:
- “Linkin Park Album & Song Chart History”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2010.
- ^ a b Peak chart positions for singles of Linkin Park in Australia:
- “Australian Singles Chart”. australian-charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2010.
- “ARIA Top 100 Singles – Week Commencing 17th September 2001” (PDF). Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2010.
- ^ a b Peak chart positions for singles of Linkin Park in Austria:
- “Linkin Park – Waiting for the End” (bằng German). austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2010.
- “Austrian Singles Chart” (bằng German). austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2008.
- ^ “UltraTop Belgian Charts”. ultratop.be. ULTRATOP & Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2010.
- ^ a b Peak chart positions for singles and featured singles in Germany:
- “Linkin Park Charts” (bằng German). musicline.de. PHONONET GmbH. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2008.
- “The X-Ecutioners Charts” (bằng German). musicline.de. PHONONET GmbH. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2010.
- “Busta Rhymes Charts” (bằng German). musicline.de. PHONONET GmbH. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2012.
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>sai; không có nội dung trong thẻ ref có tênIRL - ^ “Italian Song Chart”. italiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2008.
- ^ a b “New Zealand Singles Chart”. charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2010.
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>sai; không có nội dung trong thẻ ref có tênUK - ^ a b c d e f Certifications for singles of Linkin Park in Australia:
- “ARIA Accreditations 2001 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2010.
- “ARIA Chart Report > Week Commencing 4th February 2002” (PDF). Australian Recording Industry Association via Pandora Archive. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2010.
- “ARIA Accreditations 2003 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2010.
- “ARIA Accreditations 2005 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2010.
- “ARIA Accreditations 2009 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2010.
- ^ “Linkin Park announce new single 'Burning In The Skies'”. music-news.com. 21 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2011.
- ^ “Iridescent: Transformers 3 Single”. linkinpark.com. 14 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2011.
- ^ http://www.zobbel.de/cluk/120707cluk.txt
- ^ “Discography Linkin Park”. norwegiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2012.
- ^ “Discography Linkin Park”. swedishcharts. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2012.
- ^ “Discography Linkin Park”. swisscharts. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2012.
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Danh sách đĩa nhạc của Linkin Park. |
|
|||||||||||||||||||||||||||||||
|
||||||||||||||||||||||||||