A Thousand Suns

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
A Thousand Suns
Album phòng thu của Linkin Park
Phát hành 8 tháng 9 năm 2010
Thu âm 2008–2010
Thể loại Alternative rock, hip hop, nu metal
Thời lượng 47:56
Hãng đĩa Warner Bros.
Sản xuất Rick Rubin, Mike Shinoda
Thứ tự album của Linkin Park
Minutes to Midnight
(2007)
A Thousand Suns
(2010)
Đĩa đơn từ A Thousand Suns
  1. "The Catalyst"
    Phát hành: 2 tháng 8 năm 2010
  2. "Waiting for the End"
    Phát hành: 5 tháng 10 năm 2010
  3. "Burning in the Skies"
    Phát hành: 21 tháng 3 năm 2011
  4. "Iridescent"
    Phát hành: 27 tháng 5 năm 2011

A Thousand Suns là album phòng thu thứ tư của ban nhạc Linkin Park, phát hành ngày 8/9/2010. Album được viết và sản xuất bởi Mike ShinodaRick Rubin. Lead single "The Catalyst" phát hành ngày 2/8/2010 đã xếp hạng nhất trong các bảng xếp hạng UK Rock Chart[1], US Billboard Alternative Songs[2]US Billboard Rock Songs[3]. Ban nhạc cũng đã quảng bá album với A Thousand Suns World Tour.

Mục lục

Phát hành [sửa]

Đã có nhiều bàn luận về album thứ tư của nhóm từ tháng 11 năm 2008, khi Chester Bennington thông báo trên blog rằng Linkin Park đang lên kế hoạch lâu dài cho album mới. Linkin Park trở lại phòng thu tháng 12 cùng năm và cả nhóm dự định sẽ phát hành vào khoảng giữa 2009. Nhưng cuối cùng thì album buộc phải hoãn lại do các dự án khác, trong đó có soundtrack cho bộ phim 'Transformers: Revenge of the Fallen' - hợp tác với Hans Zimmer.

Tháng 5 năm 2009, Linkin Park xác nhận rằng họ sẽ quay trở lại phòng thu một lần nữa, và album sẽ được phát hành vào năm 2010. Studio lần này vẫn là studio mà ban nhạc đã thu 'Hybrid Theory' và 'Meteora'. Vào tháng 1 năm 2010, Mike Shinoda nói với MTV: "chất nhạc sẽ khác hẳn, khó có thể xếp vào một thể loại chính xác. Mọi người hỏi tôi: 'Vậy nó ra sao?' - khó diễn tả lắm. Khi mọi người lắng nghe, phải có một khoảng thời gian rất dài để quyết định rằng nó thuộc thể loại nào."[4]

Vào ngày 8/7/2010, Linkin Park thông báo rằng album mới có tên "A Thousand Suns" và sẽ phát hành ngày 14/9. Trước đó ban nhạc sẽ trình làng single "The Catalyst" vào ngày 2/8, và music video phát sóng ngày 26/8.

Ngày 2/9/2010, Linkin Park phát hành thêm một ca khúc khác từ album, "Wretches and Kings", cho những khán giả đã order trước album.

Single tiếp theo là "Waiting for the End" phát sóng ngày 8/10. Music video của cả 2 single đều được đạo diễn bởi thành viên ban nhạc Joe Hahn.[5]

Danh sách bài hát [sửa]

Tất cả các bài hát được viết bới Linkin Park, trong đó "Wisdom, Justice, and Love" có Martin Luther King được công nhận là đồng sáng tác.

# Tên ca khúc Thời lượng
1. "The Requiem"   2:01
2. "The Radiance"   0:57
3. "Burning in the Skies"   4:13
4. "Empty Spaces"   0:18
5. "When They Come for Me"   4:53
6. "Robot Boy"   4:29
7. "Jornada del Muerto"   1:34
8. "Waiting for the End"   3:51
9. "Blackout"   4:39
10. "Wretches and Kings"   4:10
11. "Wisdom, Justice, and Love" (Linkin Park, Martin Luther King, Jr.) 1:38
12. "Iridescent"   4:56
13. "Fallout"   1:23
14. "The Catalyst"   5:42
15. "The Messenger"   3:01

Sự đón nhận [sửa]

"A Thousand Suns" debut vị trí số 1 trên nhiều bảng xếp hạng, trong đó có US Billboard 200[6] nhưng album chỉ tiêu thụ được 241.000 bản vào tuần đầu tiên, trong khi đó Meteora (2003) là 810.000 bản và Minutes to Midnight (2007) 623.000 bản. Đây cũng là album gây nhiều tranh cãi nhất của Linkin Park. Album nhận được nhiều review với nhiều ý kiến khác nhau. Rick Florino của Artistdirect đánh giá album 5/5 sao. Ông viết: "Album không giống với bất kì những gì bạn từng nghe được từ Linkin Park" và công nhận rằng Linkin Park đã tạo nên thể loại của riêng họ[7]. Ian Winwood của Kerrang! đánh giá album ở mức "excellent". Ông khen ngợi các bài hát và so sánh với album năm 1990 của Public Enemy, Fear of a Black Planet[8]. Trong khi đó, Johnny Firecloud - Antiquiet đã chỉ trích album và gọi đó là "trò hề cường điệu". Stephen Thomas Erlewine - Allmusic thì cho rằng album là "những ý tưởng tái chế" còn tờ New York Daily News chỉ đánh giá album 1/5 sao.

Đối mặt với những lời chỉ trích, ban nhạc khẳng định họ chỉ viết nên những gì họ muốn. Chester Bennington nói với MTV News: "Khi mọi người ý kiến về chất nhạc, chúng tôi biết có người thích cái này và có người không thích cái kia [...] Vì vậy chúng tôi quyết định - rất rõ ràng - rằng chúng tôi sẽ tạo nên âm nhạc mà mình thích."[9] Trước đó Mike cũng đã phát biểu: "Chúng tôi xem đó là một thử thách. Và thử thách lần này là: 'Không ai có thể thực hiện một bản thu âm như thế này, ngoài chúng tôi.'"[10]

Xếp hạng và chứng nhận [sửa]

Xếp hạng [sửa]

Bảng xếp hạng (2010) Vị trí
cao nhất
Australian Albums Chart[11] 1
Austria Albums Top 75[12] 1
Belgian Albums Chart (Flanders)[13] 2
Belgian Albums Chart (Wallonia)[14] 4
Canadian Albums Chart[15] 1
Czech Republic Albums Chart[16] 1
Danish Albums Chart[17] 2
European Top Albums Chart[15] 1
Finnish Albums Chart[18] 6
French Albums Chart[19] 4
German Albums Chart[20] 1
Greek Albums Chart[21] 2
Hungarian Albums Chart[22] 3
Irish Albums Chart[23] 3
Italian Albums Chart[24] 1
Japanese Albums Chart[25] 2
Netherlands Albums Chart[26] 7
New Zealand Albums Chart[27] 1
Norwegian Albums Chart[28] 4
Polish Albums Chart[29] 2
Portuguese Albums Chart[30] 1
Russian Albums Chart[31] 3
Spanish Albums Chart[32] 3
Swedish Albums Chart[33] 5
Swiss Albums Chart[34] 1
UK Albums Chart[35] 2
US Billboard 200[15] 1
US Alternative Albums (Billboard)[15] 1
US Rock Albums (Billboard)[15] 1

Chứng nhận [sửa]

Quốc gia Cấp bởi Chứng nhận
Úc ARIA Bạch kim[36]
Áo IFPI Vàng[37]
Canada CRIA Bạch kim[38]
Đan Mạch IFPI Gold[39]
Phần Lan ÄKT/IFPI Vàng[40]
GCC IFPI Vàng
Đức BVMI Bạch kim
Nhật Bản RIAJ Vàng[41]
New Zealand RIANZ Gold[42]
Ba Lan ZPAV/OLiS Bạch kim[43]
Bồ Đào Nha AFP Bạch kim[44]
Nga NFPP Bạch kim[45]
Thụy Sĩ IFPI Vàng[46]
Vương quốc Anh BPI Vàng[47]
Hoa Kỳ RIAA Vàng[48]

Year-end charts [sửa]

Bảng xếp hạng (2010) Vị trí
Japan Oricon Albums Chart[49] 50
US Billboard 200[50] 53
US Billboard Alternative Albums[51] 5
US Billboard Rock Albums[52] 7
US Billboard Hard Rock Albums[53] 2

Đĩa đơn [sửa]

Năm Tên bài hát Vị trí xếp hạng cao nhất
US

[54]

US
Alt.

[54]
US
Rock

[54]
AUS
[55]
NZL
[56]
UK
[57]
AUT
[58]
BEL
[59]
FIN
[60]
FRA
[61]
GER
[62]
ITA
[63]
IRL
[64]
NLD
[65]
POR
[66]
SWE
[67]
SWI
[68]
2010 "The Catalyst" 27 1 1 33 27 40 18 6 11 95 27 31 29
"Waiting for the End" 42 1 2 90 34 20 58 29 26 58
2011 "Burning in the Skies" 35 43 35 41
"Iridescent" 81 19 29 39 93 52 46 69

Chú thích [sửa]

  1. ^ http://www.bbc.co.uk/radio1/chart/rocksingles
  2. ^ [1]
  3. ^ http://www.billboard.com/#/song/linkin-park/the-catalyst/21082192
  4. ^ http://www.aolradioblog.com/2010/04/08/linkin-park-2010-new-album/
  5. ^ Montgomery, James (4 tháng 10 năm 2010). “Linkin Park's 'Waiting For The End' Video: Watch A Preview!”. MTV. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2010. 
  6. ^ http://www.billboard.com/#/album/linkin-park/a-thousand-suns/1389392
  7. ^ http://www.artistdirect.com/entertainment-news/article/linkin-park-a-thousand-suns-review-5-out-of-5-stars/7637042
  8. ^ http://www.lpassociation.com/forums/showthread.php?t=31847
  9. ^ http://www.mtv.com/news/articles/1648086/20100917/linkin_park.jhtml
  10. ^ http://www.mtv.com/news/articles/1643246/20100708/linkin_park.jhtml
  11. ^ “australian-charts - Linkin Park - A Thousand Suns”. australian-charts. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2010. 
  12. ^ “Linkin Park - A Thousand Suns - austriancharts.at”. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2010. 
  13. ^ “ultratop.be - Linkin Park - A Thousand Suns”. ULTRATOP & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2010. 
  14. ^ “ultratop.be - Linkin Park - A Thousand Suns”. ULTRATOP & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2010. 
  15. ^ a b c d e “A Thousand Suns - Linkin Park”. Billboard. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2010. 
  16. ^ “Hitparáda - TOP50 Prodejní”. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2010. 
  17. ^ “Danish Albums Chart”. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2010. 
  18. ^ “Linkin Park: A Thousand Suns” (bằng Finnish). IFPI.fi. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2010. 
  19. ^ “Linkin Park dans les charts français” (bằng French). Chartsinfrance.net. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2010. 
  20. ^ “Linkin Park entern Platz 1 der Charts”. kulturnews.de. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2010. 
  21. ^ “greekcharts.com - Greek charts portal”. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2010. 
  22. ^ “MAHASZ - Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége”. mahasz.hu. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2010. 
  23. ^ “Top 75 Artist Album, Week Ending 16 September 2010”. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2010. 
  24. ^ “FIMI - Federazione Industria Musicale Italiana - Classifiche”. fimi.it. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2010. 
  25. ^ “ア・サウザンド・サンズ リンキン・パーク”. Oricon Style. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2010. 
  26. ^ “Dutch Albums Chart”. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2010. 
  27. ^ “charts.org.nz - Linkin Park - A Thousand Suns”. Hung Medien. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2010. 
  28. ^ “norwegiancharts.com - Linkin Park - A Thousand Suns”. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2010. 
  29. ^ “olis.onyx.pl - Oficjalna lista sprzedaży :: OLIS - Official Retail Sales Chart”. OLIS. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2010. 
  30. ^ “portuguescharts.com - Linkin Park - A Thousand Suns”. Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2010. 
  31. ^ “Russia Top 25. Albums”. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2010. 
  32. ^ “spanishcharts.com - Linkin Park - A Thousand Suns”. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2010. 
  33. ^ “swedishcharts.com - Linkin Park - A Thousand Suns”. Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2010. 
  34. ^ “Linkin Park - A Thousand Suns - swisscharts.com”. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2010. 
  35. ^ “Archive Chart”. UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2010. 
  36. ^ “Linkin Park.it - Mike e Chester a NovaFM”. 
  37. ^ “IFPI Austria - Gold & Platin”. IFPI Austria (bằng German). Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2010. 
  38. ^ “Gold & Platinum Certification – February 2011”. Canadian Recording Industry Association. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2011. 
  39. ^ “Guld og platin 2011” (bằng Danish). International Federation of the Phonographic Industry. 10 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2011. 
  40. ^ “IFPI Finland - Gold & Platin”. IFPI Finland. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2011. 
  41. ^ “ゴールド等認定作品一覧 2010年9月”. RIAJ (bằng Japanese). 10 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2010. 
  42. ^ “RIANZ New Zealand Top 40 Albums Chart No:1741”. Recording Industry Association of New Zealand. 4 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2010. 
  43. ^ zpav.pl Platynowe CD
  44. ^ "A&E: TOP OFICIAL DA ASSOCIAÇÃO FONOGRÀFICA PORTUGUESA". Week 41, 2010. artistas-espectaculos.com. Retrieved 2010-10-14.
  45. ^ [2]. lenta.ru. Retrieved 2011-02-09.
  46. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards 2010”. swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2010. 
  47. ^ “Certified Awards Search”. BPI. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2010. 
  48. ^ http://www.riaa.com/goldandplatinumdata.php?resultpage=1&table=SEARCH_RESULTS&action=&title=&artist=Linkin%20Park&startMonth=1&endMonth=1&startYear=1958&endYear=2010&sort=Artist&perPage=25
  49. ^ “アルバム 年間ランキング-ORICON STYLE ランキング” (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2010. 
  50. ^ “Top Billboard 200 2010”. Billboard. Tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2010. 
  51. ^ “2010 Top Alternative Albums”. Billboard. Tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2010. 
  52. ^ “2010 Top Rock Albums”. Billboard. Tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2010. 
  53. ^ “2010 Top Hard Rock Albums”. Billboard. Tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2010. 
  54. ^ a b c “Linkin Park Album & Song Chart History”. Billboard. 
  55. ^ “Australian Singles Chart”. Australian-charts.com. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2011. 
  56. ^ “New Zealand Singles Chart”. charts.org.nz. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2011. 
  57. ^ “British Album Chart”. Chart Stats. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2011. 
  58. ^ “Austria Top 40”. oe3.orf.at. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2011. 
  59. ^ “Belgian Singles Chart”. ultratop.be. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2011. 
  60. ^ “Finnish Singles Chart”. finnishcharts.com. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2011. 
  61. ^ “French Singles Chart”. lescharts.com. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2011. 
  62. ^ “Chartverfolgung / Linkin Park / Single”. PhonoNet. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2011. 
  63. ^ “Italian Singles Chart”. italiancharts.com. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2011. 
  64. ^ “Irish Singles Chart”. The Irish Charts. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2011. 
  65. ^ “Dutch Top 40”. Dutch Top 40. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2011. 
  66. ^ “Portugal Singles Chart”. Acharts.us. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2011. 
  67. ^ “Swedish Singles Chart”. swedishcharts.com. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2011. 
  68. ^ “Swiss Singles Chart”. Die Offizielle Schweizer Hitparade. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2011.