Giáo hoàng Grêgôriô XIV

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Gregory XIV
Tên khai sinh Niccolò Sfondrati
Sinh 11 tháng 2, 1535(1535-02-11)
Somma Lombardo, Duchy of Milan
Mất 16 tháng 10, 1591 (56 tuổi)
Roma, Papal State
Thứ tự
Tựu nhiệm 5 tháng 12 năm 1590
Bãi nhiệm 16 tháng 10 1591
(10 tháng)
Tiền nhiệm Urbanô VII
Kế nhiệm Innôcentê IX
Huy hiệu
Các giáo hoàng khác lấy tông hiệu Gregory

Grêgôriô XIV (Latinh: Gregorius XIV) là vị giáo hoàng thứ 229 của giáo hội công giáo.

Theo niên giám tòa thánh năm 1806 thì ông đắc cử Giáo hoàng năm 1590 và ở ngôi Giáo hoàng trong 10 tháng 10 ngày[1].

Niên giám tòa thánh năm 2003 xác định ông đắc cử Giáo hoàng ngày 5 tháng 12 năm 1590, ngày khai mạc chức vụ mục tử đoàn chiên chúa là ngày 8 tháng 12 năm 1590 và ngày kết thúc triều đại của ông là ngày 16 tháng 10 năm 1303.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Giáo hoàng Gregorius XIV sinh tại Cremona ngày 11 tháng 2 năm 1591 với tên là Niccolò Sfondrati. Ông là Giám mục của Crémone và hồng y của Sainte-Cécile. Năm 1591, chính ông là người xác nhận vạ tuyệt thông Henricô IV, vua nước Pháp và Navarre.

Ông cho quyền được tị nạn trong các toà Khâm sứ Toà Thánh. Bản tính tự nhiên ông là một người thần bí và thiên về việc làm mục vụ hơn là làm chính trị. Ông yêu thương dân chúng là những người được ông bảo vệ và nuôi dưỡng, đặc biệt trong suốt một nạn đói kém. Ông qua đời sau khi mới trị vì được 10 tháng.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • 265 Đức Giáo hoàng, Thiên Hựu Nguyễn Thành Thống, NXB Văn Hóa Thông tin, xuất bản tháng 5 năm 2009.
  • Các vị Giáo hoàng của giáo hội toàn cầu, hội đồng Giám mục Việt Nam [1]
  • Tóm lược tiểu sử các Đức Giáo hoàng, Đà Nẵng 2003,Jos. TVT chuyển ngữ từ Tiếng Anh.