Danh sách giáo hoàng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Danh sách các giáo hoàng tại đây dựa vào niên giám Annuario pontificio được Vatican ấn hành hàng năm. Theo niên giám đó, cho đến nay (2013) đã có 266 giáo hoàng của Giáo hội Công giáo Rôma. Một vị được chọn vào năm 752 (Stephanus II) nhưng, vì chết sau 3 ngày trị vì, đã bị bỏ ra ngoài niên giám kể từ năm 1961.

Bảng danh sách cổ về các Giáo hoàng, bảng này đã từng bị chôn vùi và quên lãng ngay trong Vương cung thánh đường Thánh Phêrô.

Ấn bản năm 2001 đang được dùng phổ biến hiện nay của Annuario Pontificio đã giới thiệu với gần 200 sửa chữa về tiểu sử của các giáo hoàng. Khởi đầu từ Thánh Phêrô, vị Giáo hoàng đầu tiên, cho đến Giáo hoàng Gioan Phaolô II. Các sự điều chỉnh này liên quan đến ngày tháng, nơi sinh, tên gia đình của từng vị Giáo hoàng.[1] Thuật ngữ Giáo hoàng (tiếng Latinh: papa, tiếng Hy Lạp: πάππας pappas) là vị giám mục của Giáo phận Rôma, lãnh đạo của Giáo hội Công giáo toàn thế giới. Theo quan điểm của Giáo hội Công giáo, giáo hoàng là người kế vị Thánh Phêrô - tông đồ trưởng của Chúa Giêsu. Thời gian nhiệm chức của một giáo hoàng được gọi là triều đại giáo hoàng" và thẩm quyền của ông đối với giáo hội thường được gọi là "quyền tông tòa" (papacy") mà thực thể đại diện quyền lực đó gọi là Tòa Thánh (tiếng Latinh: Sancta Sedes), dựa trên truyền thống Giáo hội cho rằng đó là chiếc ngai tòa của Thánh Phêrô và Thánh Phaolô khi tử đạo tại Roma.[2]

Một số Giáo hoàng trong danh sách này đã được Giáo hội Công giáo Rôma công nhận là Thánh, trong số 50 vị Giáo hoàng đầu tiên, đã có 48 vị được Tuyên thánh liên tiếp. Tên Giáo hoàng được lựa chọn nhiều nhất là Gioan, lên đến 26 lần ( Gioan XXIII). Có hai vị Giáo hoàng đã được trao tặng danh hiệu Tiến sĩ Hội ThánhGiáo hoàng Grêgôriô IGiáo hoàng Lêô I. Trung bình, triều đại một giáo hoàng kéo dài khoảng 7,4 năm. Bắt đầu từ giữa năm 33, là triều đại đầu tiên với Giáo hoàng là Thánh Phêrô cho đến năm 2013, khi kết thúc của triều đại Giáo hoàng Biển Đức XVI thì tổngg cộng là 1980 năm. Các niên giám về Giáo Hoàng đã công nhận, trong thời gian này của 265 vị giáo hoàng.

Đương kim Giáo hoàng Phanxicô (năm 2013).

Ngụy giáo hoàng được định nghĩa là một người mạo nhận là đứng đầu Tòa thánh, chống lại Giáo hoàng đã được bầu lên đúng giáo luật. (It. Antipapa được gộp từ Anti, chống + papa, giáo hoàng)[3]. Có một số Giáo hoàng đối lập xuất hiện trong thời kỳ sơ khai của Giáo hội Công giáo Rôma. Trong số các vị còn lại, rải rác từ thế kỷ III cho đến đầu thế kỷ XV, có ông rút lui trong một ngày, có ông một tháng, có ông lâu dài. Ða số vì hiểu lầm, nhưng ảnh hưởng chính trị và hoàn cảnh của thời xưa (đế quốc và phong kiến) cũng đóng một vai trò quan trọng. Trong quá khứ, một ngụy giáo hoàng thường nhận được một sự hỗ trợ đáng kể của các hồng hồng y và các vương quốc. Tuy nhiên những người đòi được như một Giáo hoàng thường chỉ có một nhóm nhỏ theo, giống như các ngụy giáo hoàng Sedevacantist hiện đại và không được xếp vào trong số những ngụy giáo hoàng, và do đó được bỏ qua trong danh sách.

Mục lục

Thiên niên kỷ thứ nhất (1 - 1000) [sửa]

Lên ngôi trong thế kỉ 1 ( từ năm 30 (?) đến năm 100) [sửa]

STT Ảnh Thời gian Tên
Latinh  · Việt
Tên thật Nơi sinh
Ngày sinh
Đặc điểm nổi bật
01
Thánh Phêrô
Năm 30? -
Năm 67?

(37 năm)
PETRUS
Thánh Phêrô
Shimon ben Yona
(שמעון בן יונה)
Simeon Kephas
(Σιμηον Κηφασ)
Betsaida, Galilea
Không rõ ngày sinh
Ông là một trong 12 sứ đồ của Chúa Giêsu. Ông nhận quyền lãnh đạo tối cao trong Giáo Hội từ chính Chúa Giêsu Kitô để chuyển giao cho những người kế vị, đã thiết lập luật lệ cho Giáo Hội sơ khai. Ông bị bắt và xin lãnh án bị đóng đinh vào thập giá lộn ngược đầu. Giáo hội công giáo suy tôn ông là một vị thánh, mừng lễ vào ngày 29 tháng 6. [4]
02
Thánh Linus
Năm 67? -
Năm 79?

(12 năm)
LINUS
Thánh Linô
Linus Toscana,Ý
Không rõ
Ông đã tấn phong 15 giám mục đầu tiên. Ông cấm phụ nữ không được bước vào thánh đường nếu không đội khăn trùm đầu. Giáo hội công giáo suy tôn ông là một vị thánh, mừng lễ vào ngày 23 tháng 9.[1].[5]
03
Thánh Anacletus
Năm 79? -
Năm 88

(9 năm)
CLETUS I
Thánh Anaclêtô
Anacletus Roma, Ý
Không rõ ngày sinh
Ông đã ấn định những quy tắc thánh hiến các giám mục, ban hành các quy tắc về y phục giáo sĩ. Trong vùng Vatican, ông đã cho xây một nguyện đường để an táng các vị tử đạo. Giáo hội công giáo suy tôn ông là một vị thánh, mừng lễ vào ngày 26 tháng 4[6]
04
Thánh Clement
Năm 88 -
Năm 97

(9 năm)
CLEMENT I
Thánh Clêmentê
Clement Roma, Ý
Không rõ ngày sinh
Ông đã phục hồi bí tích Thêm sức theo lễ nghi của Thánh Phêrô. Tiếng “Amen” trong các nghi thức tôn giáo được cho là phát xuất từ triều đại của ông. Sau cùng, ông bị hoàng đế Trajanus kết án lưu đày sang Pontus, bị cột neo quanh cổ và ném xuống biển. Giáo hội công giáo suy tôn ông là một vị thánh, mừng lễ vào ngày 24, 25 tháng 11[7]
05
Thánh Evaristus
Năm 97 -
Năm 105

(8 năm)
EVARISTUS
Thánh Êvaristô
Aristus Bethlehem, Judea Không rõ ngày sinh Ông đã phân chia thành các giáo xứ, cắt đặt 7 phó tế đầu tiên trao phó cho các linh mục lớn tuổi, và đây được coi như nguồn gốc của Hồng y đoàn ngày nay. Giáo hội công giáo suy tôn ông là một vị thánh, mừng lễ vào ngày 26 tháng 10

Lên ngôi trong thế kỉ 2 (từ năm 101 đến năm 199) [sửa]

STT Ảnh Thời gian Tên
Latinh  · Việt
Tên thật Nơi sinh
Ngày sinh
Đặc điểm nổi bật
06
Thánh Alexander
Năm 105 -
Năm 115

(10 năm)
ALEXANDER I
Thánh Alexanđê I
Alexánder Bethlehem, Judea
Không rõ ngày sinh
Việc sử dụng nước phép trong Giáo Hội, ở tư gia và việc chỉ định bánh thánh phải được làm bằng bánh không men được phát xuất từ triều đại ông. Giáo hội công giáo suy tôn ông là một vị thánh, mừng lễ vào ngày 3 tháng 5 [8]
07
Thánh Sixtus
Năm 115 -
Năm 125

(10 năm)
XISTUS I
Thánh Xíttô I
Xystus Roma, Ý
Không rõ ngày sinh
Ông truyền lệnh dùng khăn thánh và chỉ thừa tác viên có chức thánh mới được cầm trực tiếp các đồ thánh. Giáo hội công giáo suy tôn ông là một vị thánh, mừng lễ vào ngày 3 tháng 4[9]
08
Thánh Telesphorus
Năm 125 -
Năm 136

(9 năm)
TELESPHORUS
Thánh Têlesphôrô
Telesphorus Hy Lạp
Không rõ ngày sinh
Ông sáng tác Kinh Vinh Danh và thêm những kinh nguyện mới vào thánh lễ. Ông thiết lập Bảy Tuần Mùa Chay trước lễ Phục Sinh. Ông truyền mỗi linh mục nên cử hành 3 thánh lễ trong đêm Chúa Giáng Sinh. Giáo hội công giáo suy tôn ông là một vị thánh, mừng lễ vào ngày 2 tháng 1, giáo hội Hy Lạp kính nhớ vào ngày 22 tháng 2[10]
09
Thánh Hyginus
Năm 136 -
Năm 140

(4 năm)
HYGINUS
Thánh Hyginô
Hyginus Hy Lạp
Không rõ ngày sinh
Ông đã xác định các đặc quyền khác nhau của hàng giáo sĩ và ấn định các cấp bậc trong phẩm trật Giáo Hội, đặt ra tục lệ phải có người đỡ đầu khi lãnh bí tích Rửa tội và ấn định tất cả nhà thờ phải được thánh hiến. Giáo hội công giáo suy tôn ông là một vị thánh.[11]
10
Thánh Pius
Năm 140 -
Năm 155

(15 năm)
PIUS I
Thánh Piô
Pius Aquileia,Ý
Không rõ ngày sinh
Có ý kiến cho rằng ông đã ấn định lễ Chúa Phục Sinh vào Chủ nhật đầu tiên sau trăng tròn tháng 3 Âm lịch. Giáo hội công giáo suy tôn ông là một vị thánh, mừng lễ vào ngày 11 tháng 7 [12]
11
Thánh Anicetus
Năm 155 -
Năm 166

(9 năm)
ANICETUS
Thánh Anicêtô
Anicitus Syria
Không rõ ngày sinh
Ông ra chỉ dụ cho hàng giáo sĩ không nên để tóc dài. Giáo hội công giáo suy tôn ông là một vị thánh, mừng lễ vào ngày 17 tháng 4.[13]
12
Thánh Soter
Năm 166 -
Năm 175

(9 năm)
SOTERIUS
Thánh Sôtêrô
Soter Lazio,Ý
Không rõ ngày sinh
Ông là vị giáo hoàng của lòng bác ái. Ông xác định hôn nhân là một bí tích nếu được linh mục cử hành. Giáo hội công giáo suy tôn ông là một vị thánh, mừng lễ vào ngày 22 tháng 4[14]
13
Thánh Eleuterus
Năm 175 -
Năm 189

(14 năm)
ELEUTHERIUS
Thánh Êlêuthêrô
Eleuther Hy Lạp
Không rõ ngày sinh
Ông huỷ bỏ một số tập tục của người Do Thái liên quan đến đồ ăn sạch và không sạch vẫn còn tồn tại ở một số Kitô hữu. Giáo hội công giáo suy tôn ông là một vị thánh, mừng lễ vào ngày 26 tháng 5[15]
14
Thánh Victor
Năm 189 -
Năm 199

(10 năm)
VICTOR I
Thánh Victor
Victor Bắc Phi
Không rõ ngày sinh
Ông cho phép dùng bất cứ thứ nước nào để rửa tội trong trường hợp khẩn cấp. Ông đấu tranh chống lại các giám mục châu Á và châu Phi để lễ Phục Sinh được cử hành theo nghi thức Roma. Giáo hội công giáo suy tôn ông là một vị thánh, mừng lễ vào ngày 28 tháng 7.[16]
15
Thánh Zephyrinus
Năm 199 -
Năm 217

(8 năm)
ZEPHYRINUS
Thánh Đêphyrinô
Zephyrinus Roma, Ý
Không rõ ngày sinh
Ông truyền các giáo hữu 14 tuổi trở lên phải giữ luật rước lễ Mùa Phục Sinh. Triều đại ông nổi bật với những cuộc tranh luận thần học gay gắt. Ông khởi xướng việc dùng đĩa thánh và chén thánh bằng thuỷ tinh. Giáo hội công giáo suy tôn ông là một vị thánh, mừng lễ vào ngày 20 tháng 12 - ngày mất của ông.[17]

Lên ngôi trong thế kỉ 3 (từ năm 201 đến năm 299) [sửa]

STT Ảnh Thời gian Tên
Latinh  · Việt
Tên thật Nơi sinh
Ngày sinh
Đặc điểm nổi bật
16
Thánh Calixtus
Năm 217 -
Năm 222

(5 năm)
CALLIXTUS I
Thánh Calixtô
Callistus Tây Ban Nha
Không rõ ngày sinh
Ông là người đã xây dựng Vương cung thánh đường Santa Maria ở Trastevere, là ngôi thánh đường đầu tiên được cung hiến cho Maria.Giáo hội công giáo suy tôn ông là một vị thánh, mừng lễ vào ngày 14 tháng 10 [18]
17
Thánh Urban
Năm 222 -
Năm 230

(8 năm)
URBANUS I
Thánh Urbanô
Urban Roma, ý
Không rõ ngày sinh
Ông đã rửa tội cho Thánh Cecilia. Năm 230, sau cuộc tử đạo của vị này, ông đã cho xây một nhà thờ làm nơi đặt di hài thánh nữ ngày nay.Ông chấp thuận việc Giáo Hội có quyền sở hữu tài sản. [19]
18
Thánh Pontian
21 tháng 7 năm 230 -
28 tháng 9 năm 235

(5 năm 2 tháng)
PONTIANUS
Thánh Pontianô
Pontianus Roma, Ý
Không rõ ngày sinh
Ông đã truyền hát Thánh Vịnh và đọc Kinh Cáo Mình trước giờ lâm chung và dùng lời chào “Chúa ở cùng anh chị em”. Ông bị đày và bị kết án khổ sai dưới hầm mỏ ở Sardinia, và chết đau đớn trên một đảo nhỏ ở Tavolara. Giáo hội công giáo suy tôn ông là một vị thánh, mừng lễ vào ngày 13 tháng 8[20]
19
Thánh Anterus
Năm235 -
3 tháng 1 năm 236

(~ 1 năm)
ANTERUS
Thánh Antêrô
Anterus Hy Lạp
Không rõ ngày sinh
Ông truyền thu thập các hành động và các thánh tích của các vị tử đạo để lưu giữ trong các nhà thờ.[21]
20
Thánh Fabian
10 tháng 1 năm 236 -
20 tháng 1 năm 250

(14 năm)
FABIANUS
Thánh Fabianô
Fabianus Roma, Ý
Không rõ ngày sinh
Cuộc xuất hành ra khỏi Roma để trốn tránh sự bách hại của Decius đã làm nảy sinh đời sống tu hành của các ẩn sĩ. Giáo hội công giáo suy tôn ông là một vị thánh, mừng lễ vào ngày 20 tháng 1 [22]
21
Thánh Cornelius
Năm 251 -
Tháng 6 năm 253

(~ 2 năm)
CORNELIUS
Thánh Côrnêliô
Cornelius Không rõ nơi sinh
Không rõ ngày sinh
Triều đại ông xảy cuộc ly giáo đầu tiên. Ông bị lưu đày tới miền Civitavecchia, và qua đời tại đó, vì không chịu dâng hiến lễ vật cho các thần dân ngoại. Giáo hội công giáo suy tôn ông là một vị thánh, mừng lễ vào ngày 16 tháng 9 [23]
22
Thánh Lucius
25 tháng 6 năm 253 -
5 tháng 3 năm 254

(9 tháng)
LUCIUS I
Thánh Luciô
Lucius Roma,Ý
Không rõ ngày sinh
ông nghiêm cấm các giáo hữu nam nữ không được chung sống một nhà, nếu không có quan hệ huyết nhục với nhau và cũng chỉ thị các giáo sĩ không nên sống chung một nhà với các nữ phó tế, dù chỉ là cho ở trọ vì lý do bác ái.[24]
23
Thánh Stephen
12 tháng 5 năm 254 -
2 tháng 8 năm 257

(3 năm 3 tháng)
STEPHANUS I
Thánh Stêphanô
Stephanus Roma, Ý
Không rõ ngày sinh
Cuộc tranh chấp với những người theo phe ly giáo của giáo hoàng giả Novatianus lại bùng lên. Ông đã bị chém đầu giữa lúc thi hành nhiệm vụ trên ngai giáo hoàng trong hang toại đạo Thánh Callixtus.[25]
24
Thánh Sixtus II
31 tháng 8 năm 257 -
6 tháng 8 năm 258

(11 tháng)
SYXTUS II
Thánh Xíttô II
Sixtus Hy Lạp
Không rõ ngày sinh
Vốn tính khiêm nhu, ông đã dàn xếp ổn thoả các cuộc tranh luận dưới thời Đức Cornelius, Lucianus và Stephanus và ông đã thực hiện việc di chuyển hài cốt hai Thánh Phêrô và Phaolô. Giáo hội công giáo suy tôn ông là một vị thánh, mừng lễ vào ngày 6 tháng 8.[26]
25
Thánh Dionysius
22 tháng 7 năm 259 -
26 tháng 12 năm 268

(9 năm 5 tháng)
DIONYSIUS
Thánh Điônisiô
Dionysius Hy Lạp
Không rõ ngày sinh
Ông đã tổ chức lại các giáo xứ ở Roma và đã giành lại tự do cho các Kitô hữu từ tay Gallienus. Ông là vị giáo hoàng đầu tiên không được ghi vào danh sách các vị tử đạo.[27]
26
Thánh Felix
5 tháng 1 năm 269 -
30 tháng 12 năm 274

(4 năm 11 tháng)
FELIX I
Thánh Fêlix
Felix Roma, Ý
Không rõ ngày sinh
Ông khẳng định thiên tính và nhân tính của Chúa Giêsu Kitô và giáo lý về hai bản tính trong một ngôi vị.Ông khởi xướng tập tục chôn táng các vị tử đạo dưới gầm bàn thờ và cử hành thánh lễ trên các mộ đó. Sau cùng, ông chịu đau đớn vì cuộc bách hại của Aurelianus. Giáo hội công giáo suy tôn ông là một vị thánh, mừng lễ vào ngày 30 tháng 12.[28]
27
Thánh Eutychian
4 tháng 1 năm 275 -
Tháng 12 năm 283

(8 năm 11 tháng)
EUTYCHIANUS
Thánh Êutykianô
Eutychianus Không rõ nơi sinh
Không rõ ngày sinh
Ông truyền thi hài các vị tử đạo nên được bọc liệm trong áo “Dalmatic” tương tự như áo choàng rộng các hoàng đế Roma mặc, nay là phẩm phục của các phó tế trong các đại lễ và ông đã thiết lập lễ cầu mùa. Giáo hội công giáo suy tôn ông là một vị thánh, mừng lễ vào ngày 8 tháng 12 [29]
28
Thánh Caius
17 tháng 12 năm 283 -
22 tháng 4 năm 296

(13 năm 4 tháng)
CAIUS
Thánh Caiô
Gaius Không rõ nơi sinh
Không rõ ngày sinh
Ông quy định những ai chịu chức giám mục phải qua các chức giữ cửa, đọc sách, giúp lễ, trừ tà, phụ phó tế, phó tế và linh mục. Ông tử đạo dưới tay cậu ruột là hoàng đế Diocletianus. Giáo hội công giáo suy tôn ông là một vị thánh, mừng lễ vào ngày 22 tháng 4.
29
Thánh Marcellinus
Năm 296 -
Năm 304

(8 năm)
MARCELLINUS
Thánh Marcellinô
Marcellinus Không rõ nơi sinh
Không rõ ngày sinh
Ông đã ra lệnh phá huỷ các nhà thờ và sách thánh trong cuộc bách hại của hoàng đế Diocletianus. Giáo hội công giáo suy tôn ông là một vị thánh, mừng lễ vào ngày 26 tháng 4.[30]

Lên ngôi trong thế kỉ 4 ( từ năm 301 đến năm 400) [sửa]

STT Ảnh Thời gian Tên Tên thật Nơi sinh Đặc điểm nổi bật
30
Thánh Marcellus
308 -
309
Marcellus I
Thánh Marcellus
[31]
31
Thánh Eusebius
309 -
310
Eusebius
Thánh Eusebius
[32]
32
Thánh Miltiades
2 tháng 7 311 -
11 tháng 1 314
Miltiades
Thánh Miltiades
Châu Phi [33]
33
Thánh Silvester
31 tháng 1 314 -
31 tháng 12 335
Silvester I
Thánh Silvester
Avellino [34]
34
Thánh Marcus
18 tháng 1 336 -
7 tháng 10 336
Marcus
Thánh Marcus
Roma [35]
35
Thánh Julius
6 tháng 2 337 -
12 tháng 4 352
Iulius I
Thánh Julius
Roma [36]
36
Liberius
17 tháng 5 352 -
24 tháng 9 366
Liberius
Liberius
[37]
37
Thánh Damasus
1 tháng 10 366 -
11 tháng 12 384
Damasus I
Thánh Damasus
Guimarães, Bồ Đào Nha [38]
38
Thánh Siricius
11 tháng 12 384 -
26 tháng 11 399
Siricius
Thánh Siricius
[39]
39
Thánh Anastasius
27 tháng 11 399 -
19 tháng 12 401
Anastasius I
Thánh Anastasius
[40]

Lên ngôi trong thế kỉ 5 ( từ năm 401 đến năm 500) [sửa]

STT Ảnh Thời gian Tên Tên thật Nơi sinh Đặc điểm nổi bật
40
Thánh Innocent
22 tháng 12 năm 401 -
12 tháng 3 năm 417
Innocentius I
Thánh Innocent
[41]
41
Thánh Zosimus
18 tháng 3 năm 417 -
26 tháng 12 năm 418
Zosimus
Thánh Zosimus
[42]
42
Thánh Boniface
29 tháng 12 năm 418 -
4 tháng 9 năm 422
Bonifacius I
Thánh Boniface
[43]
43
Thánh Celestine
10 tháng 9 năm 422 -
27 tháng 7 năm 432
Caelestinus I
Thánh Celestine
[44]
44
Thánh Sixtus III
31 tháng 7 năm 432 -
Tháng 8 năm 440
Xystus III
Thánh Sixtus III
[45]
45
Thánh Leo I
29 tháng 9 năm 440 -
10 tháng 11 năm 461
Leo I Magnus
Thánh Leo I
Roma [46]
46
Thánh Hilarius
19 tháng 11 năm 461 -
29 tháng 2 năm 468
Hilarius
Thánh Hilarius
[47]

Lên ngôi trong thế kỉ 6 ( từ năm 501 đến năm 600) [sửa]

STT Ảnh Thời gian Tên Tên thật Nơi sinh Đặc điểm nổi bật
[[Tập tin:|giữa|lớn|60px|]
13 tháng 3 năm 483 -
1 tháng 3 năm 492
Felix III
Thánh Felix III
Roma, Ý
Vì Felix II là Giáo hoàng Đối lập nên có danh sách bắt đầu với II và có danh sách bắt đầu với III cho các Felix từ vị này về sau
1 tháng 3 492 -
21 tháng 11 496
Thánh Gelasius Gelasius I Roma
24 tháng 11 496 -
19 tháng 11 498
Anastasius II Anastasius II
22 tháng 11 498 -
19 tháng 7 514
Thánh Symmachus Symmachus Sardinia (Ý)
20 tháng 7 514 -
19 tháng 7 523
Thánh Hormisdas Hormisdus Lazio (Ý) Cha của Silverius
13 tháng 8 523 -
18 tháng 5 526
Thánh Gioan I Ioannes I Toscana (Ý)
13 tháng 7 526 -
22 tháng 9 530
Thánh Felix IV Felix IV Sanniti (Ý)
22 tháng 9 530 -
17 tháng 10 532
Boniface II Bonifacius II Roma
2 tháng 1 533 -
8 tháng 5 535
Gioan II Ioannes II Mercurius Roma
13 tháng 5 535 -
22 tháng 4 536
Thánh Agapetus Agapetus I
1 tháng 6 536 -
11 tháng 11 537
Thánh Silverius Silverius Con của Hormisdas
29 tháng 3 537 -
7 tháng 6 555
Vigilius Vigilius Roma
16 tháng 4 556 -
4 tháng 3 561
Pelagius I Pelagius I Roma
17 tháng 7 561 -
13 tháng 7 574
Gioan III Ioannes III Catelinus
2 tháng 6 575 -
30 tháng 7 579
Benedict I Benedictus I
26 tháng 11 579 -
7 tháng 2 590
Pelagius II Pelagius II Roma
3 tháng 9 590 -
12 tháng 3 604
Thánh Gregory I Gregorius I Magnus Roma

Lên ngôi trong thế kỉ 7 ( từ năm 501 đến năm 700) [sửa]

STT Ảnh Thời gian Tên Tên thật Nơi sinh Đặc điểm nổi bật
13 tháng 9 604 -
22 tháng 2 606
Thánh Sabinianus Sabinianus Blera (Ý)
19 tháng 2 607 -
12 tháng 11 607
Boniface III Bonifacius III Roma
25 tháng 8 608 -
8 tháng 5 615
Thánh Boniface IV Bonifacius IV Marsi (Ý)
19 tháng 10 615 -
8 tháng 11 618
Deusdedit Adeodatus Roma
23 tháng 12 619 -
25 tháng 10 625
Boniface V Bonifacius V Napoli (Ý)
27 tháng 10 625 -
12 tháng 10 638
Honorius I Honorius I
Tháng 10 638 -
2 tháng 8 640
Severinus Severinus Roma
24 tháng 12 640 -
12 tháng 10 642
Gioan IV Ioannes IV Dalmatia
24 tháng 11 642 -
14 tháng 5 649
Theodore I Theodorus I Palestine
Tháng 7 649 -
16 tháng 9 655
Thánh Martin Martinus I
10 tháng 8 654 -
2 tháng 6 657
Thánh Eugene Eugenius I Roma
30 tháng 7 657 -
27 tháng 1 672
Thánh Vitalian Vitalianus
11 tháng 4 672 -
17 tháng 6 676
Deusdedit II Adeodatus II
2 tháng 11 676 -
11 tháng 4 678
Donus Donus
27 tháng 6 678 -
10 tháng 1 681
Thánh Agatho Agatho Sicilia (Ý)
Tháng 12 681 -
3 tháng 7 683
Thánh Leo II Leo II Sicilia (Ý)
26 tháng 6 684 -
8 tháng 5 685
Thánh Benedict Benedictus II
12 tháng 7 685 -
2 tháng 8 686
Giáo hoàng Gioan V Ioannes V Syria
21 tháng 10 686 -
22 tháng 9 687
Conon Conon
15 tháng 12 687 -
8 tháng 9 701
Thánh Sergius Sergius I Sicilia (Ý)

Lên ngôi trong thế kỉ 8 ( từ năm 701 đến năm 800) [sửa]

STT Ảnh Thời gian Tên Tên thật Nơi sinh Đặc điểm nổi bật
30 tháng 10 701 -
11 tháng 1 705
Gioan VI Ioannes VI Hy Lạp
1 tháng 3 705 -
18 tháng 10 707
Gioan VII Ioannes VII Hy Lạp
15 tháng 1 708 -
4 tháng 2 708
Sisinnius Sisinnius Syria
25 tháng 3 708 -
9 tháng 4 715
Constantine Constantinus Syria
19 tháng 5 715 -
11 tháng 2 731
Thánh Gregory II Gregorius II
18 tháng 3 731 -
28 tháng 11 741
Thánh Gregory III Gregorius III Syria
3 tháng 12 741 -
22 tháng 3 752
Thánh Zacharias Zacharias Hy Lạp
23 tháng 3 752 -
25 tháng 3 752
Stêphanô II Stephanus II Không có trong danh sách chính thức của Vatican nhưng có trong Catholic Encyclopedia; Do đó trong nhiều danh sách các Stephanus sau này bắt đầu với II
26 tháng 3 752 -
26 tháng 4 757
Stephen III Stephanus III
29 tháng 5 757 -
28 tháng 6 767
Thánh Phaolô Paulus I
1 tháng 8 767 -
24 tháng 1 772
Stephen IV Stephanus IV Sicilia (Ý)
1 tháng 2 772 -
26 tháng 12 795
Adrian I Hadrianus Roma
26 tháng 12 795 -
12 tháng 6 816
Leo III Leo III

Lên ngôi trong thế kỉ 9 ( từ năm 801 đến năm 900) [sửa]

STT Ảnh Thời gian Tên Tên thật Nơi sinh Đặc điểm nổi bật
12 tháng 6 816 -
24 tháng 1 817
Stephen V Stephanus V
25 tháng 1 817 -
11 tháng 2 824
Thánh Paschal Paschalis I Roma
8 tháng 5 824 -
Tháng 8 827
Eugene II Eugenius II Roma
Tháng 8 827 -
Tháng 9 827
Valentinus Valentinus Roma
827 -
Tháng 1 844
Gregory IV Gregorius IV
Tháng 1 844 -
7 tháng 1 847
Sergius II Sergius II Roma
Tháng 1 847 -
17 tháng 7 855
Thánh Leo IV Leo IV Roma
855 -
7 tháng 4 858
Benedict III Benedictus III
24 tháng 4 858 -
13 tháng 11 867
Thánh Nicholas Nicolaus I Magnus
14 tháng 12 867 -
14 tháng 12 872
Adrian II Hadrianus II Roma
14 tháng 12 872 -
16 tháng 12 882
Gioan VIII Ioannes VIII Roma
16 tháng 12 882 -
15 tháng 5 884
Marinus I Marinus I
17 tháng 5 884 -
Tháng 9 885
Thánh Adrian Hadrianus III Roma
885 -
14 tháng 9 891
Stephen VI Stephanus VI
19 tháng 9 891 -
4 tháng 4 896
Formosus Formosus Ostia (Ý) Bị Stephen VII đào mộ lôi xác lên xử tội trong Tòa án quái dị
4 tháng 4 896 -
19 tháng 4 896
Boniface VI Bonifacius VI Roma
22 tháng 5 896 -
Tháng 8 897
Stephen VII Stephanus VII
Tháng 8 897 -
Tháng 11 897
Romanus Romanus
Tháng 12 897 Theodore II Theodorus II
Tháng 1 898 -
Tháng 1 900
Gioan IX Ioannes IX
900 -
903
Benedict IV Benedictus IV Roma

Lên ngôi trong thế kỷ thứ 10 (901 - 1000) [sửa]

STT Ảnh Thời gian trị vì Tên Tên thật Nơi sinh Đặc điểm nổi bật
Tháng 7 903 -
Tháng 9 903
Leo V Leo V Ý
29 tháng 1 904 -
14 tháng 4 911
Sergius III Sergius III Roma Thời đại dâm loạn (Pornocracy) bắt đầu
Tháng 4 911 -
Tháng 6 913
Anastasius III Anastasius III Roma
Tháng 8 913 -
Tháng 2 914
Lando Lando Ý
Tháng 3 914 -
Tháng 5 928
Gioan X Ioannes X Bị Marozia (tình nhân của Sergius III) giết
Tháng 5 928 -
Tháng 12 928
Leo VI Leo VI
Tháng 12 928 -
Tháng 2 931
Stephen VIII Stephanus VIII
Tháng 2 931 -
Tháng 12 935
Gioan XI Ioannes XI Con của Marozia và (được cho là) của Sergius III
3 tháng 1 936 -
13 tháng 7 939
Leo VII Leo VII
14 tháng 7 939 -
Tháng 10 942
Stephen IX Stephanus IX
30 tháng 10 942 -
Tháng 5 946
Marinus II Marinus II
10 tháng 5 946 -
Tháng 12 955
Agapetus II Agapetus II
16 tháng 12 955 -
14 tháng 5 964
Gioan XII Ioannes XII Octavian Bị giết; Thời đại dâm loạn (Pornocracy) chấm dứt
4 tháng 12 963 -
1 tháng 3 964
Leo VIII Leo VIII Roma Lên ngôi lần thứ nhất; Bị truất phế
Tháng 5 964 -
965
Benedict V Benedictus V Bị truất phế
965 -
1 tháng 3 965
Leo VIII Leo VIII Roma Lên ngôi lại lần thứ hai
1 tháng 10 965 -
6 tháng 9 972
Gioan XIII Ioannes XIII
19 tháng 1 973 -
Tháng 6 974
Benedict VI Benedictus VI Bị truất phế và giết chết
Tháng 10 974 -
10 tháng 7 983
Benedict VII Benedictus VII
Tháng 12 983 -
20 tháng 8 984
Gioan XIV Ioannes XIV Pietro Campanora Pavia (Ý)
Tháng 8 985 -
Tháng 3 996
Gioan XV Ioannes XV Roma
3 tháng 5 996 -
18 tháng 2 999
Gregory V Gregorius V Bruno của Carinthia Giáo hoàng người Đức đầu tiên
2 tháng 4 999 -
12 tháng 5 1003
Silvester II Silvester II Gerbert d'Aurillac Auvergne (Pháp) Giáo hoàng người Pháp đầu tiên

Thiên niên kỷ thứ hai (1001 - 2000) [sửa]

Lên ngôi trong thế kỷ 11 (1001 - 1100) [sửa]

STT Ảnh Thời gian Tên
Latinh  · Việt
Tên thật Nơi sinh
Ngày sinh
Đặc điểm nổi bật
Tháng 6 1003 -
tháng 12 1003
Gioan XVII Ioannes XVII Siccone Roma
25 tháng 12 1003 -
Tháng 7 1009
Gioan XVIII Ioannes XVIII Giovanni Fasano Roma
31 tháng 7 1009 -
12 tháng 5 1012
Sergius IV Sergius IV Pietro Bucca Porci
18 tháng 5 1012 -
9 tháng 4 1024
Benedict VIII Benedictus VIII Theophylactus II, Bá tước của Tusculum
Tháng 4 1024 -
20 tháng 10 1032
Gioan XIX Ioannes XIX Romanus, Bá tước của Tusculum
1032 -
1044
Benedict IX Benedictus IX Theophylactus III, Bá tước của Tusculum Lần thứ nhất; Từ ngôi để đổi lấy tiền bạc
1045 Silvester III Silvester III John, Giám mục của Sabina Sự lựa chọn bị nghi ngờ; Được xem như một Giáo hoàng Đối lập; Bị truất phế bởi Công đồng Sutri
1045 -
1046
Benedict IX Benedictus IX Theophylactus III, Bá tước của Tusculum Lần thứ hai; Bị truất phế bởi Công đồng Sutri
Tháng 4 1045 -
20 tháng 12 1046
Gregory VI Gregorius VI Johannes Gratianus Bị truất phế bởi Công đồng Sutri
24 tháng 12 1046 -
9 tháng 10 1047
Clement II Clemens II Suidger Saxony
Tháng 11 1047 -
1048
Benedict IX Benedictus IX Theophylactus III, Bá tước của Tusculum Lần thứ ba; Bị truất phế lần cuối và vạ tuyệt thông (excommunicated)
17 tháng 7 1048 -
9 tháng 8 1048
Damasus II Damasus II Poppo Tirol (Áo)
12 tháng 2 1049 -
19 tháng 4 1054
Thánh Leo IX Leo IX Bruno, Bá tước của Dagsbourg Alsace (Pháp)
13 tháng 4 1055 -
28 tháng 7 1057
Victor II Victor II Gebhard, Bá tước của Calw, Tollenstein và Hirschberg
2 tháng 8 1057 -
29 tháng 3 1058
Stephen X Stephanus X Frederic de Lorraine
6 tháng 12 1058 -
27 tháng 7 1061
Nicholas II Nicolaus II Gérard de Bourgogne
30 tháng 9 1061 -
21 tháng 4 1073
Alexander II Alexander II Anselmo da Baggio Milano (Ý)
22 tháng 4 1073 -
25 tháng 5 1085
Thánh Gregory VII Gregorius VII Hildebrand Toscana (Ý)
24 tháng 5 1086 -
16 tháng 9 1087
Victor III Victor III Desiderio Ý
12 tháng 3 1088 -
29 tháng 7 1099
Urban II Urbanus II Odo de Lagery Pháp
13 tháng 8 1099 -
21 tháng 1 1118
Paschal II Paschalis II Raniero Romagna (Ý)

Lên ngôi trong thế kỷ 12 (1101 - 1200) [sửa]

STT Ảnh Thời gian Tên Tên riêng Nơi sinh Đặc điểm nổi bật
161
lớn
24 tháng 1 năm 1118 -
28 tháng 1 năm 1119
GELASIUS II
Giáo hoàng Gêlasiô II
Giovanni Coniulo Lazio, Ý Ngài bị quân phiến loạn Cencio Frangipane cầm tù khi chúng tấn công Đền thờ Lateranus. Khi được các thuỷ thủ xứ Genoa thả tự do, ngài trốn đi Gaeta, rồi từ đó giả làm khách hành hương trở về Roma.
162
lớn
2 tháng 2 năm 1119 -
13 tháng 12 năm 1124
CALIXTUS II
Giáo hoàng Calixtô II
Guido, Bá tước của Bourgogne Bourgogne, Pháp Một hiệp ước được ký kết tại Worms công nhận quyền của dân chúng trong việc đề cử các giám mục. Ông triệu tập Công đồng chung IX và đã công bố cuộc Thập Tự chinh II.
163
lớn
15 tháng 12 năm 1124 -
13 tháng 2 năm 1130

HONORIUS II
Giáo hoàng Hônôriô II
Lamberto Scannabecchi Imola, Ý Ngài canh tân những mối quan hệ thân hữu với gần hết các triều đình ở các nước châu Âu nhằm liên minh chống lại quân Saracens.
164
lớn
14 tháng 2 năm 1130 -
24 tháng 9 năm 1143
INNOCENTIUS II
Giáo hoàng Innôcentê II
Gregorio Reschi Roma, Ý Ông triệu tập Công đồng Chung X.
165
lớn
26 tháng 9 năm 1143 -
8 tháng 3 năm 1144
CAELESTINUS II
Giáo hoàng Cêlestinô II
Guido Umbria, Ý Với sự giúp đỡ của Thánh Bernard, ngài đã hoà giải những bất đồng nội bộ Giáo Hội. Ngài cố gắng chấm dứt chiến tranh giữa Scotland và Anh quốc nhưng ngài không thể tái lập hoà bình tại Ý.
166
lớn
12 tháng 3 năm 1144 -
15 tháng 3 năm 1145
LUCIUS II
Giáo hoàng Luciô II
Gerardo Caccianemici dal Orso Bologna, Ý Ông cầm quyền trong tình hình rối ren do Arnold Brescia gây ra. Đang khi cố gắng ngăn chận một cuộc nổi loạn ghê gớm bùng nổ, ông chết vì bị hòn đá ném trúng đầu.
167
lớn
15 tháng 2 năm 1145 -
8 tháng 7 năm 1153
EUGENIUS III
Giáo hoàng Êugêniô III
Bernardo Pignatelli Pisa, Ý Ông hoàn thành quy chế của trường đại học Công giáo và khởi công xây dựng dinh giáo hoàng.
168
lớn
8 tháng 7 năm 1153 -
3 tháng 12 năm 1154
ANASTASIUS IV
Giáo hoàng Anastasiô IV
Corrado Roma, Ý Nhờ tính cách ôn hoà, ông đã ổn định lãnh địa của Giáo Hội.
169
lớn
4 tháng 12 năm 1154 -
1 tháng 9 năm 1159
HADRIANUS IV
Giáo hoàng Ađrianô IV
Nicholas Breakspear Langley, Anh Ông là giáo hoàng người Anh đầu tiên. Đồng thời, ông là người quyết bảo vệ quyền tối thượng của giáo hoàng.
170
lớn
7 tháng 9 năm 1159 -
30 tháng 8 năm 1181
ALEXANDER III
Giáo hoàng Alexanđê III
Rolando Bandinelli Toscana, Ý Ông ra vạ tuyệt thông vua Barbarossa vì tội ác của nhà vua. Ông triệu tập Cộng đồng Chung XI năm 1179
171
lớn
1 tháng 9 năm 1181 -
25 tháng 11 năm 1185
LUCIUS III III
Giáo hoàng Luciô III
Ubaldo Allucingoli Toscana, Ý Do những áp lực của phe phái, ông buộc phải đi ẩn trốn ở Verona, và những cuộc nổi loạn làm tan nát lãnh địa riêng của ông.
172
lớn
25 tháng 11 năm 1185 -
19 tháng 10 năm 1187
URBANUS III
Giáo hoàng Urbanô III
Uberto Crivelli Milano, Ý Khi còn là hồng y, ông đã gầy dựng “liên minh Lombard”. Ông cương quyết chống lại thói kiêu căng của vua Barbarossa và đã qua đời vì khi quân Saracens chiếm được Jerusalem.
173
lớn
21 tháng 10 năm 1187 -
17 tháng 12 năm 1187
GREGORIUS VIII
Giáo hoàng Grêgôriô VIII
Alberto di Morra Benevento, Ý Ông đã đề nghị Thập tự chinh thứ ba. Ngoài ra, ông đã giúp đỡ các Kitô hữu ở Đất Thánh về mọi mặt.
174
lớn
19 tháng 12 năm 1187 -
27 tháng 3 năm 1191
CLEMENT III
Giáo hoàng Clêmentê III
Paulino Scolari Roma, Ý Ông đã đem lại hoà bình cho Roma, sau thời gian 60 năm các giáo hoàng đã bị buộc rời khỏi thành phố.
175
lớn
30 tháng 3 năm 1191 -
8 tháng 1 năm 1198
CAELESTINUS III
Giáo hoàng Cêlestinô III
Giacinto Bobone (Giacinto Orsin) Roma, Ý Ông vẫn duy trì luật không thể phân ly của hôn nhân. Ông phê chuẩn dòng Hiệp sĩ Teutonic, có bổn phận bảo vệ khách hành hương đến Đất Thánh.
176
lớn
lớn
8 tháng 1 năm 1198 -
16 tháng 7 năm 1216
Innocentius III
Giáo hoàng Innôcentê III
Lothario dei Conti di Segni Lazio, Ý Ông là một giáo hoàng có được tầm ảnh hưởng lớn

Lên ngôi trong thế kỷ 13 (1201 - 1300) [sửa]

STT Ảnh Năm Tên Tên riêng Nơi sinh Ghi chú
177
lớn
lớn
18 tháng 7 năm 1216 -
18 tháng 3 năm 1227
Honorius III
Honorius III
Cencio Savelli Roma, Ý
178
lớn
lớn
19 tháng 3 năm 1227 -
22 tháng 8 năm 1241
Gregorius IX
Gregory IX
Ugolino dei Conti di Segni Lazio, Ý
179
lớn
lớn
25 tháng 10 năm 1241 -
10 tháng 11 năm 1241
Caelestinus IV
Celestine IV
Goffredo Castiglioni Milano, Ý
180
lớn
lớn
25 tháng 6 năm 1243 -
7 tháng 12 năm 1254
Innocentius IV
Innocent IV
Sinibaldo Fieschi Genova, Ý Triệu tập Công đồng Lyon thứ nhất năm 1245
181
lớn
lớn
12 tháng 12 năm 1254 -
25 tháng 5 năm 1261
Alexander IV
Alexander IV
Rinaldo dei Conti di Segni Belluno, Ý
182
lớn
lớn
29 tháng 8 năm 1261 -
2 tháng 10 năm 1264
Urbanus IV
Urban IV
Jacques Pantaléon Troyes, Pháp
183
lớn
lớn
5 tháng 2 năm 1265 -
29 tháng 11 năm 1268
Clemens IV
Clement IV
Gui Faucoi le Gros Saint Giles, Pháp
184
lớn
lớn
1 tháng 9 năm 1271 -
10 tháng 1 năm 1276
Gregorius X
Gregory X
Tebaldo Visconti Piacenza, Ý Triệu tập Công đồng Lyons thứ hai năm 1274
185
lớn
lớn
21 tháng 1 năm 1276 -
22 tháng 6 năm 1276
Innocentius V
Innocent V
Pierre de Tarentaise Savoy, Pháp
186
lớn
lớn
11 tháng 7 năm 1276 -
18 tháng 8 năm 1276
Hadrianus V
Adrian V
Ottobuono Fieschi Genova, Ý
187
lớn
lớn
8 tháng 9 năm 1276 -
20 tháng 5 năm 1277
Ioannes XXI
Gioan XXI
Pedro Hispano Lisbon, Bồ Đào Nha Giáo hoàng người Bồ Đào Nha đầu tiên; Theo tục lệ đếm số của thế kỷ 11, không có số XX, nên vị giáo hoàng này bắt đầu với XXI
188
lớn
lớn
25 tháng 11 năm 1277 -
22 tháng 8 năm 1280
Nicolaus III
Nicholas III
Giovanni Gaetano Orsini Roma, Ý
189
lớn
lớn
22 tháng 2 năm 1281 -
28 tháng 3 năm 1285
Martinus IV
Martin IV
Simon de Brion Touraine, Pháp
190
lớn
lớn
2 tháng 4 năm 1285 -
3 tháng 4 năm 1287
Honorius IV
Honorius IV
Giacomo Savelli Roma, Ý
191
lớn
lớn
22 tháng 2 1288 -
4 tháng 4 năm 1292
Nicolaus IV
Nicholas IV
Girolamo Masci Ascoli Piceno, Ý
192
lớn
lớn
5 tháng 7 năm 1294 -
13 tháng 12 năm 1294
Caelestinus V
Thánh Celestine V
Pietro da Morrone Campobasso,Ý Từ ngôi
193
lớn
Giáo hoàng Bônifaciô VIII
24 tháng 12 năm 1294 -
11 tháng 10 năm 1303
Bonifacius VIII
Boniface VIII
Benedetto Caetani Anagni, Ý

Lên ngôi trong thế kỷ 14 (1301 - 1400) [sửa]

STT Ảnh Năm Tên Tên riêng Nơi sinh Ghi chú
194
lớn
lớn
22 tháng 10 năm 1303 -
7 tháng 7 năm 1304
Benedictus XI
Benedict XI
Niccola Boccasini Treviso, Ý Triệu tập Công đồng Vienne từ 1311 đến 1312
195
lớn
lớn
5 tháng 6 năm 1305 -
20 tháng 4 năm 1314
Clemens V
Clement V
Bertrand de Got Bordeaux, Pháp Thời kỳ Giáo Hoàng ở Avignon bắt đầu
196
lớn
lớn
7 tháng 8 năm 1316 -
4 tháng 12 năm 1334
Ioannes XXII
Gioan XXII
Jacques d'Euse Cahors, Pháp
197
lớn
lớn
20 tháng 12 năm 1334 -
25 tháng 4 năm 1342
Benedictus XII
Benedict XII
Jacques Fournier Saverdun, Pháp
198
lớn
lớn
7 tháng 5 năm 1342 -
6 tháng 12 năm 1352
Clemens VI
Clement VI
Pierre Roger Limoges, Pháp
199
lớn
lớn
18 tháng 12 năm 1352 -
12 tháng 9 năm 1362
Innocentius VI
Innocent VI
Étienne Aubert Braisamont, Pháp
200
lớn
lớn
28 tháng 9 năm 1362 -
19 tháng 12 năm 1370
Urbanus V
Urban V
Guillaume de Grimoard Languedoc, Pháp
201
lớn
lớn
30 tháng 12 năm 1370 -
26 tháng 3 năm 1378
Gregorius XI
Gregory XI
Pierre Roger de Beaufort Limoges, Pháp Thời kỳ Giáo Hoàng ở Avignon chấm dứt
202
lớn
lớn
8 tháng 4 năm 1378 -
15 tháng 10 năm 1389
Urbanus VI
Urban VI
Bartolomeo Prignano Napoli, Ý Ly giáo Tây phương
203
lớn
lớn
2 tháng 11 năm 1389 -
1 tháng 10 năm 1404
Bonifacius IX
Boniface IX
Pietro Tomacelli Napoli, Ý Ly giáo Tây phương

Lên ngôi trong thế kỷ 15 (1401 - 1500) [sửa]

STT Ảnh Năm Tên Tên riêng Nơi sinh Ghi chú
204
lớn
lớn
17 tháng 10 năm 1404 -
6 tháng 11 năm 1406
Innocentius VII
Innocent VII
Cosimo Gentile Migliorati Sulmona, Ý Ly giáo Tây phương
205
lớn
lớn
30 tháng 11 năm 1406 -
4 tháng 7 năm 1415
Gregorius XII
Gregory XII
Angelo Correr Venezia, Ý Ly giáo Tây phương; Thoái ngôi khi Công đồng Constance được triệu tập bởi Giáo hoàng đối lập Gioan XXIII
206
lớn
lớn
11 tháng 11 năm 1417 -
20 tháng 2 năm 1431
Martinus V
Martin V
Oddone Colonna Roma, Ý Triệu tập Công đồng Basel năm 1431
207
lớn
lớn
3 tháng 3 năm 1431 -
23 tháng 2 năm 1447
Eugenius IV
Eugenius IV
Gabriele Condulmer Venezia, Ý
208
lớn
lớn
6 tháng 3 năm 1447 -
24 tháng 3 năm 1455
Nicolaus V
Nicholas V
Tommaso Parentucelli Sarzana, Ý
209
lớn
lớn
8 tháng 4 năm 1455 -
6 tháng 8 năm 1458
Callixtus III
Callixtus III
Alonso de Borgia Valencia, Tây Ban Nha Giáo hoàng người Tây Ban Nha đầu tiên
210
lớn
lớn
19 tháng 8 năm 1458 -
15 tháng 8 năm 1464
Pius II
Pius II
Enea Silvio Piccolomini Siena, Ý
211
lớn
lớn
30 tháng 8 năm 1464 -
26 tháng 7 năm 1471
Paulus II
Phaolô II
Pietro Barbo Venezia, Ý Cháu của Eugenius IV
212
lớn
lớn
9 tháng 8 năm 1471 -
12 tháng 8 năm 1484
Xystus IV
Sixtus IV
Francesco della Rovere Celle Ligure, Ý Thuộc dòng Franciscan; Thuê vẽ Sistine Chapel
213
lớn
lớn
29 tháng 8 năm 1484 -
25 tháng 7 năm 1492
Innocentius VIII
Innocent VIII
Giovanni Battista Cybo Genova, Ý
214
lớn
lớn
11 tháng 8 năm 1492 -
18 tháng 8 năm 1503
Alexander VI
Alexander VI
Rodrigo de Lanzòl-Borgia Valencia, Tây Ban Nha Cháu của Callixtus III

Lên ngôi trong thế kỷ 16 (1501 - 1600) [sửa]

STT Ảnh Năm Tên Tên riêng Nơi sinh Ghi chú
215
lớn
Píu III
22 tháng 9 năm 1503 -
18 tháng 10 năm 1503
Pius III Francesco Todeschini Piccolomini Siena, Ý Cháu của Pius II
216
lớn
lớn
31 tháng 10 năm 1503 -
21 tháng 2 năm 1513
Julius II Giuliano della Rovere Albisola Superiore, Ý Cháu của Sixtus IV; Triệu tập Công đồng Lateran thứ năm năm 1512
217
lớn
lớn
9 tháng 3 năm 1513 -
1 tháng 12 năm 1521
Leo X Giovanni di Lorenzo de' Medici Firenze, Ý
218
lớn
lớn
9 tháng 1 năm 1522 -
14 tháng 9 năm 1523
Adrian VI Adrian Florensz Dedal Utrecht, Hà Lan Giáo hoàng người Hà Lan đầu tiên
219
lớn
lớn
26 tháng 11 năm 1523 -
25 tháng 9 năm 1534
Clement VII Giulio di Giuliano di Piero de' Medici Firenze, Ý
220
lớn
lớn
13 tháng 10 năm 1534 -
10 tháng 11 năm 1549
Phaolô III Alessandro Farnese Rôma, Ý Khai mạc Công đồng Trent 1545
221
lớn
lớn
7 tháng 2 năm 1550 -
23 tháng 3 năm 1555
Julius III Giovanni Maria Ciocchi del Monte Roma, Ý
222
lớn
lớn
9 tháng 4 năm 1555 -
1 tháng 5 năm 1555
Marcellus II Marcello Cervini Montefano, Ý
223
lớn
lớn
23 tháng 5 năm 1555 -
18 tháng 8 năm 1559
Phaolô IV Giovanni Pietro Carafa Naples, Ý
224
lớn
lớn
25 tháng 12 năm 1559 -
9 tháng 12 năm 1565
Pius IV Giovanni Angelo Medici Milano, Ý Mở lại Công đồng Trent năm 1562, bế mạc vào năm 1563
225
lớn
lớn
7 tháng 1 năm 1566 -
1 tháng 5 năm 1572
Thánh Pius V Michele Ghislieri Piemonte, Ý
226
lớn
lớn
13 tháng 5 năm 1572 -
10 tháng 4 năm 1585
Gregory XIII Ugo Boncompagni Bologna, Ý Cải cách lịch 1582
227
lớn
Sixtus V
24 tháng 4 năm 1585 -
27 tháng 8 năm 1590
Sixtus V Felice Peretti Montalto, Ý
228
lớn
Urban VII
15 tháng 9 năm 1590 -
27 tháng 9 năm 1590
Urban VII Giovanni Battista Castagna Roma, Ý
229
lớn
Gregory XIV
5 tháng 12 năm 1590 -
16 tháng 10 năm 1591
Gregory XIV Niccolò Sfondrati Cremona, Ý
230
lớn
lớn
29 tháng 10 năm 1591 -
30 tháng 12 năm 1591
Innocent IX Giovanni Antonio Facchinetti Bologna, Ý
231
lớn
lớn
30 tháng 1 năm 1592 -
3 tháng 3 năm 1605
Clement VIII Ippolito Aldobrandini Florence, Ý

Lên ngôi trong thế kỷ 17 (1601 - 1700) [sửa]

STT Ảnh Năm Tên Tên riêng Nơi sinh Ghi chú
232
lớn
lớn
1 tháng 4 năm 1605 -
27 tháng 4 năm 1605
Leo XI
Leo XI
Alessandro Ottaviano de' Medici Firenze, Ý
233
lớn
lớn
16 tháng 5 năm 1605 -
28 tháng 1 năm 1621
Paulus V
Phaolô V
Camillo Borghese Roma, Ý
234
lớn
lớn
9 tháng 2 năm 1621 -
8 tháng 7 năm 1623
Gregorius XV
Gregory XV
Alessandro Ludovisi Bologna,Ý
235
lớn
lớn
6 tháng 8 năm 1623 -
29 tháng 7 năm 1644
Urbanus VIII
Urban VIII
Maffeo Barberini Firenze,Ý Galileo Galilei bị xử bởi Tòa thánh Vatican vì quan điểm khoa học của ông
236
lớn
lớn
15 tháng 9 năm 1644 -
7 tháng 1 năm 1655
Innocentius X
Innocent X
Giovanni Battista Pamphilj Roma,Ý
237
lớn
lớn
7 tháng 4 năm 1655 -
22 tháng 5 năm 1667
Alexander VII
Alexander VII
Fabio Chigi Toscana,Ý
238
lớn
lớn
20 tháng 6 năm 1667 -
9 tháng 12 năm 1669
Clemens IX
Clement IX
Giulio Rospigliosi Pistoia, Ý
239
lớn
lớn
29 tháng 4 năm 1670 -
22 tháng 7 năm 1676
Clemens X
Clêmentê X
Emilio Altieri Roma, Ý
240
lớn
lớn
21 tháng 9 năm 1676 -
12 tháng 8 năm 1689
Innocentius XI
Innocent XI
Benedetto Odescalchi Milan,Ý
241
lớn
lớn
6 tháng 10 năm 1689 -
1 tháng 2 năm 1691
Alexander VIII
Alexander VIII
Pietro Vito Ottoboni Venice, Ý
242
lớn
lớn
12 tháng 7 năm 1691 -
27 tháng 9 năm 1700
Innocentius X
Innocent XII
Antonio Pignatelli Spinazzola, Ý
243
lớn
lớn
23 tháng 11 năm 1700 -
19 tháng 3 năm 1721
Clemens XI
Clement XI
Giovanni Francesco Albani Urbino, Ý

Lên ngôi trong thế kỷ 18 (1701 - 1800) [sửa]

STT Ảnh Năm Tên Tên riêng Nơi sinh Ghi chú
244
lớn
Innocient XIII
8 tháng 5 năm 1721 -
7 tháng 3 năm 1724
Innocentius XIII
Innocent XIII
Michelangelo de ’Conti Rôma, Ý
245
lớn
Benedict XIII
29 tháng 5 năm 1724 -
21 tháng 2 năm 1730
Benedictus XIII
Benedict XIII
Pierfrancesco Orsini Gravina di Pugli, Ý
246
lớn
lớn
12 tháng 7 năm 1730 -
6 tháng 2 năm 1740
Clemens XII
Clement XII
Lorenzo Corsini Firenze, Ý
247
lớn
lớn
17 tháng 8 năm 1740 -
3 tháng 5 năm 1758
Benedictus XIV
Benedict XIV
Prospero Lorenzo Lambertini Bologna, Ý
248
lớn
Clement XIII
6 tháng 7 năm 1758 -
2 tháng 2 năm 1769
Clemens XIII
Clement XIII
Carlo della Torre Rezzonico Venezia, Ý
249
lớn
Clement XIV
19 tháng 5 năm 1769 -
22 tháng 9 năm 1774
Clemens XIV
Clement XIV
Giovanni Vincenzo Antonio Ganganelli Santarcangelo di Romagna, Ý
250
lớn
Pius VI
15 tháng 2 năm 1775 -
29 tháng 8 năm 1799
Pius VI
Pius VI
Giovanni Angelo Braschi Cesena, Ý
251
lớn
Pius VII
14 tháng 3 năm 1800 -
20 tháng 8 năm 1823
Pius VII
Pius VII
Barnaba Chiaramonti Cesena, Ý

Lên ngôi trong thế kỷ 19 (1801 - 1900) [sửa]

STT Ảnh Thời gian Tên
Latinh  · Việt
Tên thật Nơi sinh
Ngày sinh
Đặc điểm nổi bật
252
lớn
Leo XII
28 tháng 9 năm 1823 -
10 tháng 2 năm 1829
LEO XII
Giáo hoàng Lêô XII
Annibale Sermattei della Genga Spoleto, Ý
22 tháng 8 năm 1760
Ông tái phê chuẩn sự có mặt của dòng Tên và xoá sổ tác phẩm của Galileo khỏi danh mục sách cấm. Ông cử hành Năm Thánh thứ 20 (1825) và tái thiết đền thờ Thánh Phaolô đã bị hoả hoạn.
253
lớn
lớn
31 tháng 3 năm 1829 -
1 tháng 12 năm 1830
PIUS VIII
Giáo hoàng Piô VIII
Francesco Saverio Castiglioni Cingoli, Ý
20 tháng 11 năm 1761
Ông khởi xướng dịch vụ bưu chính của giáo triều Vatican và tăng cường hoạt động truyền giáo trên thế giới.
254
lớn
lớn
2 tháng 2 năm 1831 -
1 tháng 6 năm 1846
GREGORIUS XVI
Giáo hoàng Grêgôriô XVI
Bartolomeo Alberto Cappellari Belluno, Ý
18 tháng 9 năm 1765
Ông dựa vào quyền lực của khối Liên Minh Áo, Phổ, Nga để điều hành giáo triều. Ông rút ngắn số tuổi pháp định từ 25 xuống 21. Ông thành lập các viện Bảo Tàng Ai Cập và Etruscan.
255
lớn
lớn
16 tháng 6 năm 1846 -
7 tháng 2 năm 1878
PIUS IX
Giáo hoàng Piô IX
Giovanni Maria Mastai-Ferretti Ancona, Ý
13 tháng 5 năm 1792
Ông cử hành Năm Thánh thứ 21 (1875), nhưng không mở các Cửa Thánh và công bố Ơn Bất Khả Ngộ của giáo hoàng. Ông trị vì lâu nhất nếu không kể Thánh Peter.
256
lớn
lớn
20 tháng 2 năm 1878 -
20 tháng 7 năm 1903
LEO XIII
Giáo hoàng Lêô XIII
Gioacchino Vincenzo Raffaele Luigi Pecci Lazio, Ý
2 tháng 3 năm 1810
Ông là giáo hoàng đầu tiên được lên phim. Ông cử hành Năm Thánh thứ 22 (1900) và đền thờ Thánh Phêrô lần đầu tiên được chiếu sáng bằng các đèn điện..

Lên ngôi trong thế kỷ 20 (1901 - 2000) [sửa]

STT Ảnh Thời gian Tên
Latinh  · Việt
Tên thật Nơi sinh
Ngày sinh
Đặc điểm nổi bật
257
lớn
Thánh Pius X
4 tháng 8 năm 1903
20 tháng 8 năm 1914
PIUS X
Thánh Pius X
Giuseppe Melchiorre Sarto Veneto, Ý
2 tháng 6 năm 1835
Ông canh tân bộ Giáo luật, chăm lo những vấn đề xã hội và cố gắng ngăn cản cuộc Thế chiến I. Ông được tuyên phong hiển thánh ngày 29 tháng 5 năm 1954.
258
lớn
Benedict XV
3 tháng 9 năm 1914
22 tháng 1 năm 1922
BENEDICTUS XV
Giáo hoàng Biển Đức XV
Giacomo Della Chiesa Genova, Ý
21 tháng 11 năm 1854
Ông cố gắng xoa dịu những đau khổ do cuộc Thế chiến I gây nên và làm trung gian hoà giải các phe phái lâm chiến. Ông công bố bộ Giáo Luật mới (1917).
259
lớn
PiusXI33861u.jpg
6 tháng 2 năm 1922
10 tháng 2 năm 1939
PIUS XI
Giáo hoàng Piô XI
Achille Ambrogio Damiano Ratti Milano, Ý
31 tháng 5 năm 1857
Ông lưu tâm đến Đông Phương. Ông tố cáo những việc làm quá đáng của các chủ nghĩa đương thời. Ông ký Hiệp ước Lateran với Ý để Vatican thành một quốc gia tự trị. Ông được phong chân phước ngày 3 tháng 9 năm 2000.
260
lớn
PiusXII12.jpg
2 tháng 3 năm 1939
9 tháng 10 năm 1958
PIUS XII
Giáo hoàng Piô XII
Eugenio Maria Giuseppe Giovanni Pacelli Roma, Ý
2 tháng 3 năm 1876
Ông tích cực can thiệp để chấm dứt Thế chiến II. Vatican trở thành nơi trú ẩn cho nhiều người bị bách hại về chính trị hoặc chủng tộc. Ông viết nhiều thông điệp về Giáo Hội, nghiên cứu Thánh Kinh, thần học, phụng vụ và công bố tín điều Đức Mẹ Hồn Xác Lên Trời (1950).
261
lớn
JohnXXIII.jpg
28 tháng 10 năm 1958
3 tháng 6 năm 1963
IOANNES XXIII
Giáo hoàng Gioan XXIII
Angelo Giuseppe Roncalli Bergamo, Ý
18 tháng 5 năm 1881
Ông triệu tập Công đồng Chung XXI, quen gọi là Công đồng Vatican II (khai mạc 11 tháng 10 năm 1962). Ông được tuyên phong chân phước ngày 3 tháng 9 năm 2000.
262
lớn
lớn
21 tháng 6 năm 1963
6 tháng 8 năm 1978
PAULUS VI
Giáo hoàng Phaolô VI
Giovanni Battista Enrico Antonio Maria Montini Concesio, Ý
26 tháng 9 năm 1897
Ông thực hiện các cuộc công du đến các nước để loan báo Tin Mừng Đức Kitô. Ông đã thiết lập tổ chức Thượng Hội đồng Giám mục để cùng chia sẻ trách nhiệm trong việc điều hành Giáo Hội toàn cầu.Danh hiệu "Tôi tớ của Chúa" được ông dùng lần đầu tiên
263
lớn
Albino Luciani, 1969 (3).jpg
26 tháng 8 năm 1978
28 tháng 9 năm 1978
IOANNES PAULUS I
Giáo hoàng Gioan Phaolô I
Albino Luciani Veneto, Ý
17 tháng 10 năm 1912
Ông chọn tên dựa vào tên của hai Giáo Hoàng tiền nhiệm. Ông được coi là một vị giáo hoàng vui tươi.
264
lớn
JohannesPaul2-portrait.jpg
16 tháng 10 năm 1978
2 tháng 4 năm 2005
IOANNES PAULUS II
Giáo hoàng Gioan Phaolô II
Karol Józef Wojtyła Wadowice, Ba Lan
18 tháng 5 năm 1920
Giáo hoàng người Ba Lan đầu tiên; Phong nhiều thánh nhất trong các giáo hoàng, là người bị ám sát hụt nhiều lần. Năm 1994, Đức Joannes Paulus II được Tạp chí Times bầu chọn là “Nhân vật trong năm”.

Thiên niên kỷ thứ ba (2001 - 3000) [sửa]

Lên ngôi trong thế kỷ 21 (2001 - 2100) [sửa]

STT Ảnh Thời gian Tên Tên thật Nơi sinh Đặc điểm nổi bật
265
lớn
Biển Đức XVI
19 tháng 4 năm 2005 -
28 tháng 2 năm 2013
BENEDICTUS XVI
Giáo hoàng Biển Đức XVI
Joseph Alois Ratzinger Bavaria, Đức Giáo hoàng lớn tuổi nhất sau Clemens XII. [48]
266
lớn
lớn
13 tháng 3 năm 2013 đến nay FRANCIS, S.J.
Giáo hoàng Phanxicô
Jorge Mario Bergoglio Buenos Aires, Argentina Giáo hoàng người Mỹ La Tinh, Nam MỹArgentina đầu tiên.

Chú thích [sửa]

  1. ^ “Sửa chữa danh sách chính thức Giáo Hoàng”. Zenit. 5 tháng 6 năm 2001. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2013. 
  2. ^ “The Pope” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2013. 
  3. ^ Từ Điển Công Giáo Phổ Thông, Đặng Xuân Thành. - Dịch giả: Nhóm Chánh Hưng. Nhà xuất bản: Nxb Phương Đông tháng 8, 2008.
  4. ^ “St. Peter, Prince of the Apostles” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012. 
  5. ^ “Pope St. Linus” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012. 
  6. ^ “Pope St. Anacletus” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012. 
  7. ^ “Pope St. Evaristus” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012. 
  8. ^ “Pope St. Alexander I” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012. 
  9. ^ “Pope St. Sixtus I” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012. 
  10. ^ “Pope St. Telesphorus” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012. 
  11. ^ “Pope St. Hyginus” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012. 
  12. ^ “Pope St. Pius I” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012. 
  13. ^ “Pope St. Anicetus” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012. 
  14. ^ “Caius and Soter, Saints and Popes” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012. 
  15. ^ “Pope St. Eleutherius (Eleutheros)” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012. 
  16. ^ “Pope St. Victor I” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012. 
  17. ^ “Pope St. Zephyrinus” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012. 
  18. ^ “Pope Callistus I” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012. 
  19. ^ “Pope Urban I” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012. 
  20. ^ “Pope St. Pontian” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012. 
  21. ^ “Pope St. Anterus” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012. 
  22. ^ “Pope St. Fabian” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012. 
  23. ^ “Pope Cornelius” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012. 
  24. ^ “Pope St. Lucius I” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012. 
  25. ^ “Pope St. Stephen I” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012. 
  26. ^ “Pope St. Sixtus II” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012. 
  27. ^ “Pope St. Dionysius” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012. 
  28. ^ “Pope St. Felix I” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012. 
  29. ^ “Pope St. Eutychianus” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012. 
  30. ^ “Pope Saint Marcellinus” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012. 
  31. ^ “Pope St. Marcellus I” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012. 
  32. ^ “Pope St. Eusebius” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012. 
  33. ^ “Pope St. Miltiades” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012. 
  34. ^ “Pope St. Sylvester I (314-335)” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012. 
  35. ^ “Pope St. Mark” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012. 
  36. ^ “Pope St. Julius I” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012. 
  37. ^ “Pope Liberius” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012. 
  38. ^ “Pope St. Damasus I” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012. 
  39. ^ “Pope St. Siricius” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012. 
  40. ^ “Pope St. Anastasius I” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012. 
  41. ^ “Pope Innocent I” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012. 
  42. ^ “Pope St. Zosimus” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2012. 
  43. ^ “Pope St. Boniface I” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2012. 
  44. ^ “Pope St. Celestine I” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2012. 
  45. ^ “Pope St. Sixtus III” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2012. 
  46. ^ “Pope St. Leo I (the Great)” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2012. 
  47. ^ “Pope Saint Hilarus” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2012. 
  48. ^ “Папа римский уйдет при жизни” (bằng tiếng Nga). Газета «Коммерсантъ». 12 tháng 2 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2013. 

Liên kết ngoài [sửa]