Danh sách giáo hoàng
Danh sách các giáo hoàng tại đây dựa vào niên giám Annuario pontificio được Vatican ấn hành hàng năm. Theo niên giám đó, cho đến nay (2013) đã có 266 giáo hoàng của Giáo hội Công giáo Rôma. Một vị được chọn vào năm 752 (Stephanus II) nhưng, vì chết sau 3 ngày trị vì, đã bị bỏ ra ngoài niên giám kể từ năm 1961.
Ấn bản năm 2001 đang được dùng phổ biến hiện nay của Annuario Pontificio đã giới thiệu với gần 200 sửa chữa về tiểu sử của các giáo hoàng. Khởi đầu từ Thánh Phêrô, vị Giáo hoàng đầu tiên, cho đến Giáo hoàng Gioan Phaolô II. Các sự điều chỉnh này liên quan đến ngày tháng, nơi sinh, tên gia đình của từng vị Giáo hoàng.[1] Thuật ngữ Giáo hoàng (tiếng Latinh: papa, tiếng Hy Lạp: πάππας pappas) là vị giám mục của Giáo phận Rôma, lãnh đạo của Giáo hội Công giáo toàn thế giới. Theo quan điểm của Giáo hội Công giáo, giáo hoàng là người kế vị Thánh Phêrô - tông đồ trưởng của Chúa Giêsu. Thời gian nhiệm chức của một giáo hoàng được gọi là triều đại giáo hoàng" và thẩm quyền của ông đối với giáo hội thường được gọi là "quyền tông tòa" (papacy") mà thực thể đại diện quyền lực đó gọi là Tòa Thánh (tiếng Latinh: Sancta Sedes), dựa trên truyền thống Giáo hội cho rằng đó là chiếc ngai tòa của Thánh Phêrô và Thánh Phaolô khi tử đạo tại Roma.[2]
Một số Giáo hoàng trong danh sách này đã được Giáo hội Công giáo Rôma công nhận là Thánh, trong số 50 vị Giáo hoàng đầu tiên, đã có 48 vị được Tuyên thánh liên tiếp. Tên Giáo hoàng được lựa chọn nhiều nhất là Gioan, lên đến 26 lần ( Gioan XXIII). Có hai vị Giáo hoàng đã được trao tặng danh hiệu Tiến sĩ Hội Thánh là Giáo hoàng Grêgôriô I và Giáo hoàng Lêô I. Trung bình, triều đại một giáo hoàng kéo dài khoảng 7,4 năm. Bắt đầu từ giữa năm 33, là triều đại đầu tiên với Giáo hoàng là Thánh Phêrô cho đến năm 2013, khi kết thúc của triều đại Giáo hoàng Biển Đức XVI thì tổngg cộng là 1980 năm. Các niên giám về Giáo Hoàng đã công nhận, trong thời gian này của 265 vị giáo hoàng.
Ngụy giáo hoàng được định nghĩa là một người mạo nhận là đứng đầu Tòa thánh, chống lại Giáo hoàng đã được bầu lên đúng giáo luật. (It. Antipapa được gộp từ Anti, chống + papa, giáo hoàng)[3]. Có một số Giáo hoàng đối lập xuất hiện trong thời kỳ sơ khai của Giáo hội Công giáo Rôma. Trong số các vị còn lại, rải rác từ thế kỷ III cho đến đầu thế kỷ XV, có ông rút lui trong một ngày, có ông một tháng, có ông lâu dài. Ða số vì hiểu lầm, nhưng ảnh hưởng chính trị và hoàn cảnh của thời xưa (đế quốc và phong kiến) cũng đóng một vai trò quan trọng. Trong quá khứ, một ngụy giáo hoàng thường nhận được một sự hỗ trợ đáng kể của các hồng hồng y và các vương quốc. Tuy nhiên những người đòi được như một Giáo hoàng thường chỉ có một nhóm nhỏ theo, giống như các ngụy giáo hoàng Sedevacantist hiện đại và không được xếp vào trong số những ngụy giáo hoàng, và do đó được bỏ qua trong danh sách.
Thiên niên kỷ thứ nhất (1 - 1000) [sửa]
Lên ngôi trong thế kỉ 1 ( từ năm 30 (?) đến năm 100) [sửa]
| STT | Ảnh | Thời gian | Tên Latinh · Việt |
Tên thật | Nơi sinh Ngày sinh |
Đặc điểm nổi bật |
|---|---|---|---|---|---|---|
|
|
Năm 30? - Năm 67? (37 năm) |
PETRUS Thánh Phêrô |
Shimon ben Yona (שמעון בן יונה) Simeon Kephas (Σιμηον Κηφασ) |
Betsaida, Galilea Không rõ ngày sinh |
Ông là một trong 12 sứ đồ của Chúa Giêsu. Ông nhận quyền lãnh đạo tối cao trong Giáo Hội từ chính Chúa Giêsu Kitô để chuyển giao cho những người kế vị, đã thiết lập luật lệ cho Giáo Hội sơ khai. Ông bị bắt và xin lãnh án bị đóng đinh vào thập giá lộn ngược đầu. Giáo hội công giáo suy tôn ông là một vị thánh, mừng lễ vào ngày 29 tháng 6. [4] | |
|
|
Năm 67? - Năm 79? (12 năm) |
LINUS Thánh Linô |
Linus | Toscana,Ý Không rõ |
Ông đã tấn phong 15 giám mục đầu tiên. Ông cấm phụ nữ không được bước vào thánh đường nếu không đội khăn trùm đầu. Giáo hội công giáo suy tôn ông là một vị thánh, mừng lễ vào ngày 23 tháng 9.[1].[5] | |
|
|
Năm 79? - Năm 88 (9 năm) |
CLETUS I Thánh Anaclêtô |
Anacletus | Roma, Ý Không rõ ngày sinh |
Ông đã ấn định những quy tắc thánh hiến các giám mục, ban hành các quy tắc về y phục giáo sĩ. Trong vùng Vatican, ông đã cho xây một nguyện đường để an táng các vị tử đạo. Giáo hội công giáo suy tôn ông là một vị thánh, mừng lễ vào ngày 26 tháng 4[6] | |
|
|
Năm 88 - Năm 97 (9 năm) |
CLEMENT I Thánh Clêmentê |
Clement | Roma, Ý Không rõ ngày sinh |
Ông đã phục hồi bí tích Thêm sức theo lễ nghi của Thánh Phêrô. Tiếng “Amen” trong các nghi thức tôn giáo được cho là phát xuất từ triều đại của ông. Sau cùng, ông bị hoàng đế Trajanus kết án lưu đày sang Pontus, bị cột neo quanh cổ và ném xuống biển. Giáo hội công giáo suy tôn ông là một vị thánh, mừng lễ vào ngày 24, 25 tháng 11[7] | |
|
|
Năm 97 - Năm 105 (8 năm) |
EVARISTUS Thánh Êvaristô |
Aristus | Bethlehem, Judea Không rõ ngày sinh | Ông đã phân chia thành các giáo xứ, cắt đặt 7 phó tế đầu tiên trao phó cho các linh mục lớn tuổi, và đây được coi như nguồn gốc của Hồng y đoàn ngày nay. Giáo hội công giáo suy tôn ông là một vị thánh, mừng lễ vào ngày 26 tháng 10 |
Lên ngôi trong thế kỉ 2 (từ năm 101 đến năm 199) [sửa]
| STT | Ảnh | Thời gian | Tên Latinh · Việt |
Tên thật | Nơi sinh Ngày sinh |
Đặc điểm nổi bật |
|---|---|---|---|---|---|---|
|
|
Năm 105 - Năm 115 (10 năm) |
ALEXANDER I Thánh Alexanđê I |
Alexánder | Bethlehem, Judea Không rõ ngày sinh |
Việc sử dụng nước phép trong Giáo Hội, ở tư gia và việc chỉ định bánh thánh phải được làm bằng bánh không men được phát xuất từ triều đại ông. Giáo hội công giáo suy tôn ông là một vị thánh, mừng lễ vào ngày 3 tháng 5 [8] | |
|
|
Năm 115 - Năm 125 (10 năm) |
XISTUS I Thánh Xíttô I |
Xystus | Roma, Ý Không rõ ngày sinh |
Ông truyền lệnh dùng khăn thánh và chỉ thừa tác viên có chức thánh mới được cầm trực tiếp các đồ thánh. Giáo hội công giáo suy tôn ông là một vị thánh, mừng lễ vào ngày 3 tháng 4[9] | |
|
|
Năm 125 - Năm 136 (9 năm) |
TELESPHORUS Thánh Têlesphôrô |
Telesphorus | Hy Lạp Không rõ ngày sinh |
Ông sáng tác Kinh Vinh Danh và thêm những kinh nguyện mới vào thánh lễ. Ông thiết lập Bảy Tuần Mùa Chay trước lễ Phục Sinh. Ông truyền mỗi linh mục nên cử hành 3 thánh lễ trong đêm Chúa Giáng Sinh. Giáo hội công giáo suy tôn ông là một vị thánh, mừng lễ vào ngày 2 tháng 1, giáo hội Hy Lạp kính nhớ vào ngày 22 tháng 2[10] | |
|
|
Năm 136 - Năm 140 (4 năm) |
HYGINUS Thánh Hyginô |
Hyginus | Hy Lạp Không rõ ngày sinh |
Ông đã xác định các đặc quyền khác nhau của hàng giáo sĩ và ấn định các cấp bậc trong phẩm trật Giáo Hội, đặt ra tục lệ phải có người đỡ đầu khi lãnh bí tích Rửa tội và ấn định tất cả nhà thờ phải được thánh hiến. Giáo hội công giáo suy tôn ông là một vị thánh.[11] | |
|
|
Năm 140 - Năm 155 (15 năm) |
PIUS I Thánh Piô |
Pius | Aquileia,Ý Không rõ ngày sinh |
Có ý kiến cho rằng ông đã ấn định lễ Chúa Phục Sinh vào Chủ nhật đầu tiên sau trăng tròn tháng 3 Âm lịch. Giáo hội công giáo suy tôn ông là một vị thánh, mừng lễ vào ngày 11 tháng 7 [12] | |
|
|
Năm 155 - Năm 166 (9 năm) |
ANICETUS Thánh Anicêtô |
Anicitus | Syria Không rõ ngày sinh |
Ông ra chỉ dụ cho hàng giáo sĩ không nên để tóc dài. Giáo hội công giáo suy tôn ông là một vị thánh, mừng lễ vào ngày 17 tháng 4.[13] | |
|
|
Năm 166 - Năm 175 (9 năm) |
SOTERIUS Thánh Sôtêrô |
Soter | Lazio,Ý Không rõ ngày sinh |
Ông là vị giáo hoàng của lòng bác ái. Ông xác định hôn nhân là một bí tích nếu được linh mục cử hành. Giáo hội công giáo suy tôn ông là một vị thánh, mừng lễ vào ngày 22 tháng 4[14] | |
|
|
Năm 175 - Năm 189 (14 năm) |
ELEUTHERIUS Thánh Êlêuthêrô |
Eleuther | Hy Lạp Không rõ ngày sinh |
Ông huỷ bỏ một số tập tục của người Do Thái liên quan đến đồ ăn sạch và không sạch vẫn còn tồn tại ở một số Kitô hữu. Giáo hội công giáo suy tôn ông là một vị thánh, mừng lễ vào ngày 26 tháng 5[15] | |
|
|
Năm 189 - Năm 199 (10 năm) |
VICTOR I Thánh Victor |
Victor | Bắc Phi Không rõ ngày sinh |
Ông cho phép dùng bất cứ thứ nước nào để rửa tội trong trường hợp khẩn cấp. Ông đấu tranh chống lại các giám mục châu Á và châu Phi để lễ Phục Sinh được cử hành theo nghi thức Roma. Giáo hội công giáo suy tôn ông là một vị thánh, mừng lễ vào ngày 28 tháng 7.[16] | |
|
|
Năm 199 - Năm 217 (8 năm) |
ZEPHYRINUS Thánh Đêphyrinô |
Zephyrinus | Roma, Ý Không rõ ngày sinh |
Ông truyền các giáo hữu 14 tuổi trở lên phải giữ luật rước lễ Mùa Phục Sinh. Triều đại ông nổi bật với những cuộc tranh luận thần học gay gắt. Ông khởi xướng việc dùng đĩa thánh và chén thánh bằng thuỷ tinh. Giáo hội công giáo suy tôn ông là một vị thánh, mừng lễ vào ngày 20 tháng 12 - ngày mất của ông.[17] |
Lên ngôi trong thế kỉ 3 (từ năm 201 đến năm 299) [sửa]
| STT | Ảnh | Thời gian | Tên Latinh · Việt |
Tên thật | Nơi sinh Ngày sinh |
Đặc điểm nổi bật |
|---|---|---|---|---|---|---|
|
|
Năm 217 - Năm 222 (5 năm) |
CALLIXTUS I Thánh Calixtô |
Callistus | Tây Ban Nha Không rõ ngày sinh |
Ông là người đã xây dựng Vương cung thánh đường Santa Maria ở Trastevere, là ngôi thánh đường đầu tiên được cung hiến cho Maria.Giáo hội công giáo suy tôn ông là một vị thánh, mừng lễ vào ngày 14 tháng 10 [18] | |
|
|
Năm 222 - Năm 230 (8 năm) |
URBANUS I Thánh Urbanô |
Urban | Roma, ý Không rõ ngày sinh |
Ông đã rửa tội cho Thánh Cecilia. Năm 230, sau cuộc tử đạo của vị này, ông đã cho xây một nhà thờ làm nơi đặt di hài thánh nữ ngày nay.Ông chấp thuận việc Giáo Hội có quyền sở hữu tài sản. [19] | |
|
|
21 tháng 7 năm 230 - 28 tháng 9 năm 235 (5 năm 2 tháng) |
PONTIANUS Thánh Pontianô |
Pontianus | Roma, Ý Không rõ ngày sinh |
Ông đã truyền hát Thánh Vịnh và đọc Kinh Cáo Mình trước giờ lâm chung và dùng lời chào “Chúa ở cùng anh chị em”. Ông bị đày và bị kết án khổ sai dưới hầm mỏ ở Sardinia, và chết đau đớn trên một đảo nhỏ ở Tavolara. Giáo hội công giáo suy tôn ông là một vị thánh, mừng lễ vào ngày 13 tháng 8[20] | |
|
|
Năm235 - 3 tháng 1 năm 236 (~ 1 năm) |
ANTERUS Thánh Antêrô |
Anterus | Hy Lạp Không rõ ngày sinh |
Ông truyền thu thập các hành động và các thánh tích của các vị tử đạo để lưu giữ trong các nhà thờ.[21] | |
|
|
10 tháng 1 năm 236 - 20 tháng 1 năm 250 (14 năm) |
FABIANUS Thánh Fabianô |
Fabianus | Roma, Ý Không rõ ngày sinh |
Cuộc xuất hành ra khỏi Roma để trốn tránh sự bách hại của Decius đã làm nảy sinh đời sống tu hành của các ẩn sĩ. Giáo hội công giáo suy tôn ông là một vị thánh, mừng lễ vào ngày 20 tháng 1 [22] | |
|
|
Năm 251 - Tháng 6 năm 253 (~ 2 năm) |
CORNELIUS Thánh Côrnêliô |
Cornelius | Không rõ nơi sinh Không rõ ngày sinh |
Triều đại ông xảy cuộc ly giáo đầu tiên. Ông bị lưu đày tới miền Civitavecchia, và qua đời tại đó, vì không chịu dâng hiến lễ vật cho các thần dân ngoại. Giáo hội công giáo suy tôn ông là một vị thánh, mừng lễ vào ngày 16 tháng 9 [23] | |
|
|
25 tháng 6 năm 253 - 5 tháng 3 năm 254 (9 tháng) |
LUCIUS I Thánh Luciô |
Lucius | Roma,Ý Không rõ ngày sinh |
ông nghiêm cấm các giáo hữu nam nữ không được chung sống một nhà, nếu không có quan hệ huyết nhục với nhau và cũng chỉ thị các giáo sĩ không nên sống chung một nhà với các nữ phó tế, dù chỉ là cho ở trọ vì lý do bác ái.[24] | |
|
|
12 tháng 5 năm 254 - 2 tháng 8 năm 257 (3 năm 3 tháng) |
STEPHANUS I Thánh Stêphanô |
Stephanus | Roma, Ý Không rõ ngày sinh |
Cuộc tranh chấp với những người theo phe ly giáo của giáo hoàng giả Novatianus lại bùng lên. Ông đã bị chém đầu giữa lúc thi hành nhiệm vụ trên ngai giáo hoàng trong hang toại đạo Thánh Callixtus.[25] | |
|
|
31 tháng 8 năm 257 - 6 tháng 8 năm 258 (11 tháng) |
SYXTUS II Thánh Xíttô II |
Sixtus | Hy Lạp Không rõ ngày sinh |
Vốn tính khiêm nhu, ông đã dàn xếp ổn thoả các cuộc tranh luận dưới thời Đức Cornelius, Lucianus và Stephanus và ông đã thực hiện việc di chuyển hài cốt hai Thánh Phêrô và Phaolô. Giáo hội công giáo suy tôn ông là một vị thánh, mừng lễ vào ngày 6 tháng 8.[26] | |
|
|
22 tháng 7 năm 259 - 26 tháng 12 năm 268 (9 năm 5 tháng) |
DIONYSIUS Thánh Điônisiô |
Dionysius | Hy Lạp Không rõ ngày sinh |
Ông đã tổ chức lại các giáo xứ ở Roma và đã giành lại tự do cho các Kitô hữu từ tay Gallienus. Ông là vị giáo hoàng đầu tiên không được ghi vào danh sách các vị tử đạo.[27] | |
|
|
5 tháng 1 năm 269 - 30 tháng 12 năm 274 (4 năm 11 tháng) |
FELIX I Thánh Fêlix |
Felix | Roma, Ý Không rõ ngày sinh |
Ông khẳng định thiên tính và nhân tính của Chúa Giêsu Kitô và giáo lý về hai bản tính trong một ngôi vị.Ông khởi xướng tập tục chôn táng các vị tử đạo dưới gầm bàn thờ và cử hành thánh lễ trên các mộ đó. Sau cùng, ông chịu đau đớn vì cuộc bách hại của Aurelianus. Giáo hội công giáo suy tôn ông là một vị thánh, mừng lễ vào ngày 30 tháng 12.[28] | |
|
|
4 tháng 1 năm 275 - Tháng 12 năm 283 (8 năm 11 tháng) |
EUTYCHIANUS Thánh Êutykianô |
Eutychianus | Không rõ nơi sinh Không rõ ngày sinh |
Ông truyền thi hài các vị tử đạo nên được bọc liệm trong áo “Dalmatic” tương tự như áo choàng rộng các hoàng đế Roma mặc, nay là phẩm phục của các phó tế trong các đại lễ và ông đã thiết lập lễ cầu mùa. Giáo hội công giáo suy tôn ông là một vị thánh, mừng lễ vào ngày 8 tháng 12 [29] | |
|
|
17 tháng 12 năm 283 - 22 tháng 4 năm 296 (13 năm 4 tháng) |
CAIUS Thánh Caiô |
Gaius | Không rõ nơi sinh Không rõ ngày sinh |
Ông quy định những ai chịu chức giám mục phải qua các chức giữ cửa, đọc sách, giúp lễ, trừ tà, phụ phó tế, phó tế và linh mục. Ông tử đạo dưới tay cậu ruột là hoàng đế Diocletianus. Giáo hội công giáo suy tôn ông là một vị thánh, mừng lễ vào ngày 22 tháng 4. | |
|
|
Năm 296 - Năm 304 (8 năm) |
MARCELLINUS Thánh Marcellinô |
Marcellinus | Không rõ nơi sinh Không rõ ngày sinh |
Ông đã ra lệnh phá huỷ các nhà thờ và sách thánh trong cuộc bách hại của hoàng đế Diocletianus. Giáo hội công giáo suy tôn ông là một vị thánh, mừng lễ vào ngày 26 tháng 4.[30] |
Lên ngôi trong thế kỉ 4 ( từ năm 301 đến năm 400) [sửa]
| STT | Ảnh | Thời gian | Tên | Tên thật | Nơi sinh | Đặc điểm nổi bật |
|---|---|---|---|---|---|---|
|
|
308 - 309 |
Marcellus I Thánh Marcellus |
[31] | |||
|
|
309 - 310 |
Eusebius Thánh Eusebius |
[32] | |||
|
|
2 tháng 7 311 - 11 tháng 1 314 |
Miltiades Thánh Miltiades |
Châu Phi | [33] | ||
|
|
31 tháng 1 314 - 31 tháng 12 335 |
Silvester I Thánh Silvester |
Avellino | [34] | ||
|
|
18 tháng 1 336 - 7 tháng 10 336 |
Marcus Thánh Marcus |
Roma | [35] | ||
|
|
6 tháng 2 337 - 12 tháng 4 352 |
Iulius I Thánh Julius |
Roma | [36] | ||
|
|
17 tháng 5 352 - 24 tháng 9 366 |
Liberius Liberius |
[37] | |||
|
|
1 tháng 10 366 - 11 tháng 12 384 |
Damasus I Thánh Damasus |
Guimarães, Bồ Đào Nha | [38] | ||
|
|
11 tháng 12 384 - 26 tháng 11 399 |
Siricius Thánh Siricius |
[39] | |||
|
|
27 tháng 11 399 - 19 tháng 12 401 |
Anastasius I Thánh Anastasius |
[40] |
Lên ngôi trong thế kỉ 5 ( từ năm 401 đến năm 500) [sửa]
| STT | Ảnh | Thời gian | Tên | Tên thật | Nơi sinh | Đặc điểm nổi bật |
|---|---|---|---|---|---|---|
|
|
22 tháng 12 năm 401 - 12 tháng 3 năm 417 |
Innocentius I Thánh Innocent |
[41] | |||
|
|
18 tháng 3 năm 417 - 26 tháng 12 năm 418 |
Zosimus Thánh Zosimus |
[42] | |||
|
|
29 tháng 12 năm 418 - 4 tháng 9 năm 422 |
Bonifacius I Thánh Boniface |
[43] | |||
|
|
10 tháng 9 năm 422 - 27 tháng 7 năm 432 |
Caelestinus I Thánh Celestine |
[44] | |||
|
|
31 tháng 7 năm 432 - Tháng 8 năm 440 |
Xystus III Thánh Sixtus III |
[45] | |||
|
|
29 tháng 9 năm 440 - 10 tháng 11 năm 461 |
Leo I Magnus Thánh Leo I |
Roma | [46] | ||
|
|
19 tháng 11 năm 461 - 29 tháng 2 năm 468 |
Hilarius Thánh Hilarius |
[47] |
Lên ngôi trong thế kỉ 6 ( từ năm 501 đến năm 600) [sửa]
Lên ngôi trong thế kỉ 7 ( từ năm 501 đến năm 700) [sửa]
Lên ngôi trong thế kỉ 8 ( từ năm 701 đến năm 800) [sửa]
| STT | Ảnh | Thời gian | Tên | Tên thật | Nơi sinh | Đặc điểm nổi bật |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 30 tháng 10 701 - 11 tháng 1 705 |
Gioan VI | Ioannes VI | Hy Lạp | |||
| 1 tháng 3 705 - 18 tháng 10 707 |
Gioan VII | Ioannes VII | Hy Lạp | |||
| 15 tháng 1 708 - 4 tháng 2 708 |
Sisinnius | Sisinnius | Syria | |||
| 25 tháng 3 708 - 9 tháng 4 715 |
Constantine | Constantinus | Syria | |||
| 19 tháng 5 715 - 11 tháng 2 731 |
Thánh Gregory II | Gregorius II | ||||
| 18 tháng 3 731 - 28 tháng 11 741 |
Thánh Gregory III | Gregorius III | Syria | |||
| 3 tháng 12 741 - 22 tháng 3 752 |
Thánh Zacharias | Zacharias | Hy Lạp | |||
| 23 tháng 3 752 - 25 tháng 3 752 |
Stêphanô II | Stephanus II | Không có trong danh sách chính thức của Vatican nhưng có trong Catholic Encyclopedia; Do đó trong nhiều danh sách các Stephanus sau này bắt đầu với II | |||
| 26 tháng 3 752 - 26 tháng 4 757 |
Stephen III | Stephanus III | ||||
| 29 tháng 5 757 - 28 tháng 6 767 |
Thánh Phaolô | Paulus I | ||||
| 1 tháng 8 767 - 24 tháng 1 772 |
Stephen IV | Stephanus IV | Sicilia (Ý) | |||
| 1 tháng 2 772 - 26 tháng 12 795 |
Adrian I | Hadrianus | Roma | |||
| 26 tháng 12 795 - 12 tháng 6 816 |
Leo III | Leo III |
Lên ngôi trong thế kỉ 9 ( từ năm 801 đến năm 900) [sửa]
Lên ngôi trong thế kỷ thứ 10 (901 - 1000) [sửa]
| STT | Ảnh | Thời gian trị vì | Tên | Tên thật | Nơi sinh | Đặc điểm nổi bật |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng 7 903 - Tháng 9 903 |
Leo V | Leo V | Ý | |||
| 29 tháng 1 904 - 14 tháng 4 911 |
Sergius III | Sergius III | Roma | Thời đại dâm loạn (Pornocracy) bắt đầu | ||
| Tháng 4 911 - Tháng 6 913 |
Anastasius III | Anastasius III | Roma | |||
| Tháng 8 913 - Tháng 2 914 |
Lando | Lando | Ý | |||
| Tháng 3 914 - Tháng 5 928 |
Gioan X | Ioannes X | Bị Marozia (tình nhân của Sergius III) giết | |||
| Tháng 5 928 - Tháng 12 928 |
Leo VI | Leo VI | ||||
| Tháng 12 928 - Tháng 2 931 |
Stephen VIII | Stephanus VIII | ||||
| Tháng 2 931 - Tháng 12 935 |
Gioan XI | Ioannes XI | Con của Marozia và (được cho là) của Sergius III | |||
| 3 tháng 1 936 - 13 tháng 7 939 |
Leo VII | Leo VII | ||||
| 14 tháng 7 939 - Tháng 10 942 |
Stephen IX | Stephanus IX | ||||
| 30 tháng 10 942 - Tháng 5 946 |
Marinus II | Marinus II | ||||
| 10 tháng 5 946 - Tháng 12 955 |
Agapetus II | Agapetus II | ||||
| 16 tháng 12 955 - 14 tháng 5 964 |
Gioan XII | Ioannes XII | Octavian | Bị giết; Thời đại dâm loạn (Pornocracy) chấm dứt | ||
| 4 tháng 12 963 - 1 tháng 3 964 |
Leo VIII | Leo VIII | Roma | Lên ngôi lần thứ nhất; Bị truất phế | ||
| Tháng 5 964 - 965 |
Benedict V | Benedictus V | Bị truất phế | |||
| 965 - 1 tháng 3 965 |
Leo VIII | Leo VIII | Roma | Lên ngôi lại lần thứ hai | ||
| 1 tháng 10 965 - 6 tháng 9 972 |
Gioan XIII | Ioannes XIII | ||||
| 19 tháng 1 973 - Tháng 6 974 |
Benedict VI | Benedictus VI | Bị truất phế và giết chết | |||
| Tháng 10 974 - 10 tháng 7 983 |
Benedict VII | Benedictus VII | ||||
| Tháng 12 983 - 20 tháng 8 984 |
Gioan XIV | Ioannes XIV | Pietro Campanora | Pavia (Ý) | ||
| Tháng 8 985 - Tháng 3 996 |
Gioan XV | Ioannes XV | Roma | |||
| 3 tháng 5 996 - 18 tháng 2 999 |
Gregory V | Gregorius V | Bruno của Carinthia | Giáo hoàng người Đức đầu tiên | ||
| 2 tháng 4 999 - 12 tháng 5 1003 |
Silvester II | Silvester II | Gerbert d'Aurillac | Auvergne (Pháp) | Giáo hoàng người Pháp đầu tiên |
Thiên niên kỷ thứ hai (1001 - 2000) [sửa]
Lên ngôi trong thế kỷ 11 (1001 - 1100) [sửa]
| STT | Ảnh | Thời gian | Tên Latinh · Việt |
Tên thật | Nơi sinh Ngày sinh |
Đặc điểm nổi bật |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng 6 1003 - tháng 12 1003 |
Gioan XVII | Ioannes XVII | Siccone | Roma | ||
| 25 tháng 12 1003 - Tháng 7 1009 |
Gioan XVIII | Ioannes XVIII | Giovanni Fasano | Roma | ||
| 31 tháng 7 1009 - 12 tháng 5 1012 |
Sergius IV | Sergius IV | Pietro Bucca Porci | |||
| 18 tháng 5 1012 - 9 tháng 4 1024 |
Benedict VIII | Benedictus VIII | Theophylactus II, Bá tước của Tusculum | |||
| Tháng 4 1024 - 20 tháng 10 1032 |
Gioan XIX | Ioannes XIX | Romanus, Bá tước của Tusculum | |||
| 1032 - 1044 |
Benedict IX | Benedictus IX | Theophylactus III, Bá tước của Tusculum | Lần thứ nhất; Từ ngôi để đổi lấy tiền bạc | ||
| 1045 | Silvester III | Silvester III | John, Giám mục của Sabina | Sự lựa chọn bị nghi ngờ; Được xem như một Giáo hoàng Đối lập; Bị truất phế bởi Công đồng Sutri | ||
| 1045 - 1046 |
Benedict IX | Benedictus IX | Theophylactus III, Bá tước của Tusculum | Lần thứ hai; Bị truất phế bởi Công đồng Sutri | ||
| Tháng 4 1045 - 20 tháng 12 1046 |
Gregory VI | Gregorius VI | Johannes Gratianus | Bị truất phế bởi Công đồng Sutri | ||
| 24 tháng 12 1046 - 9 tháng 10 1047 |
Clement II | Clemens II | Suidger | Saxony | ||
| Tháng 11 1047 - 1048 |
Benedict IX | Benedictus IX | Theophylactus III, Bá tước của Tusculum | Lần thứ ba; Bị truất phế lần cuối và vạ tuyệt thông (excommunicated) | ||
| 17 tháng 7 1048 - 9 tháng 8 1048 |
Damasus II | Damasus II | Poppo | Tirol (Áo) | ||
| 12 tháng 2 1049 - 19 tháng 4 1054 |
Thánh Leo IX | Leo IX | Bruno, Bá tước của Dagsbourg | Alsace (Pháp) | ||
| 13 tháng 4 1055 - 28 tháng 7 1057 |
Victor II | Victor II | Gebhard, Bá tước của Calw, Tollenstein và Hirschberg | |||
| 2 tháng 8 1057 - 29 tháng 3 1058 |
Stephen X | Stephanus X | Frederic de Lorraine | |||
| 6 tháng 12 1058 - 27 tháng 7 1061 |
Nicholas II | Nicolaus II | Gérard de Bourgogne | |||
| 30 tháng 9 1061 - 21 tháng 4 1073 |
Alexander II | Alexander II | Anselmo da Baggio | Milano (Ý) | ||
| 22 tháng 4 1073 - 25 tháng 5 1085 |
Thánh Gregory VII | Gregorius VII | Hildebrand | Toscana (Ý) | ||
| 24 tháng 5 1086 - 16 tháng 9 1087 |
Victor III | Victor III | Desiderio | Ý | ||
| 12 tháng 3 1088 - 29 tháng 7 1099 |
Urban II | Urbanus II | Odo de Lagery | Pháp | ||
| 13 tháng 8 1099 - 21 tháng 1 1118 |
Paschal II | Paschalis II | Raniero | Romagna (Ý) |
Lên ngôi trong thế kỷ 12 (1101 - 1200) [sửa]
| STT | Ảnh | Thời gian | Tên | Tên riêng | Nơi sinh | Đặc điểm nổi bật |
|---|---|---|---|---|---|---|
|
|
24 tháng 1 năm 1118 - 28 tháng 1 năm 1119 |
GELASIUS II Giáo hoàng Gêlasiô II |
Giovanni Coniulo | Lazio, Ý | Ngài bị quân phiến loạn Cencio Frangipane cầm tù khi chúng tấn công Đền thờ Lateranus. Khi được các thuỷ thủ xứ Genoa thả tự do, ngài trốn đi Gaeta, rồi từ đó giả làm khách hành hương trở về Roma. | |
|
|
2 tháng 2 năm 1119 - 13 tháng 12 năm 1124 |
CALIXTUS II Giáo hoàng Calixtô II |
Guido, Bá tước của Bourgogne | Bourgogne, Pháp | Một hiệp ước được ký kết tại Worms công nhận quyền của dân chúng trong việc đề cử các giám mục. Ông triệu tập Công đồng chung IX và đã công bố cuộc Thập Tự chinh II. | |
|
|
15 tháng 12 năm 1124 - 13 tháng 2 năm 1130 |
HONORIUS II Giáo hoàng Hônôriô II |
Lamberto Scannabecchi | Imola, Ý | Ngài canh tân những mối quan hệ thân hữu với gần hết các triều đình ở các nước châu Âu nhằm liên minh chống lại quân Saracens. | |
|
|
14 tháng 2 năm 1130 - 24 tháng 9 năm 1143 |
INNOCENTIUS II Giáo hoàng Innôcentê II |
Gregorio Reschi | Roma, Ý | Ông triệu tập Công đồng Chung X. | |
|
|
26 tháng 9 năm 1143 - 8 tháng 3 năm 1144 |
CAELESTINUS II Giáo hoàng Cêlestinô II |
Guido | Umbria, Ý | Với sự giúp đỡ của Thánh Bernard, ngài đã hoà giải những bất đồng nội bộ Giáo Hội. Ngài cố gắng chấm dứt chiến tranh giữa Scotland và Anh quốc nhưng ngài không thể tái lập hoà bình tại Ý. | |
|
|
12 tháng 3 năm 1144 - 15 tháng 3 năm 1145 |
LUCIUS II Giáo hoàng Luciô II |
Gerardo Caccianemici dal Orso | Bologna, Ý | Ông cầm quyền trong tình hình rối ren do Arnold Brescia gây ra. Đang khi cố gắng ngăn chận một cuộc nổi loạn ghê gớm bùng nổ, ông chết vì bị hòn đá ném trúng đầu. | |
|
|
15 tháng 2 năm 1145 - 8 tháng 7 năm 1153 |
EUGENIUS III Giáo hoàng Êugêniô III |
Bernardo Pignatelli | Pisa, Ý | Ông hoàn thành quy chế của trường đại học Công giáo và khởi công xây dựng dinh giáo hoàng. | |
|
|
8 tháng 7 năm 1153 - 3 tháng 12 năm 1154 |
ANASTASIUS IV Giáo hoàng Anastasiô IV |
Corrado | Roma, Ý | Nhờ tính cách ôn hoà, ông đã ổn định lãnh địa của Giáo Hội. | |
|
|
4 tháng 12 năm 1154 - 1 tháng 9 năm 1159 |
HADRIANUS IV Giáo hoàng Ađrianô IV |
Nicholas Breakspear | Langley, Anh | Ông là giáo hoàng người Anh đầu tiên. Đồng thời, ông là người quyết bảo vệ quyền tối thượng của giáo hoàng. | |
|
|
7 tháng 9 năm 1159 - 30 tháng 8 năm 1181 |
ALEXANDER III Giáo hoàng Alexanđê III |
Rolando Bandinelli | Toscana, Ý | Ông ra vạ tuyệt thông vua Barbarossa vì tội ác của nhà vua. Ông triệu tập Cộng đồng Chung XI năm 1179 | |
|
|
1 tháng 9 năm 1181 - 25 tháng 11 năm 1185 |
LUCIUS III III Giáo hoàng Luciô III |
Ubaldo Allucingoli | Toscana, Ý | Do những áp lực của phe phái, ông buộc phải đi ẩn trốn ở Verona, và những cuộc nổi loạn làm tan nát lãnh địa riêng của ông. | |
|
|
25 tháng 11 năm 1185 - 19 tháng 10 năm 1187 |
URBANUS III Giáo hoàng Urbanô III |
Uberto Crivelli | Milano, Ý | Khi còn là hồng y, ông đã gầy dựng “liên minh Lombard”. Ông cương quyết chống lại thói kiêu căng của vua Barbarossa và đã qua đời vì khi quân Saracens chiếm được Jerusalem. | |
|
|
21 tháng 10 năm 1187 - 17 tháng 12 năm 1187 |
GREGORIUS VIII Giáo hoàng Grêgôriô VIII |
Alberto di Morra | Benevento, Ý | Ông đã đề nghị Thập tự chinh thứ ba. Ngoài ra, ông đã giúp đỡ các Kitô hữu ở Đất Thánh về mọi mặt. | |
|
|
19 tháng 12 năm 1187 - 27 tháng 3 năm 1191 |
CLEMENT III Giáo hoàng Clêmentê III |
Paulino Scolari | Roma, Ý | Ông đã đem lại hoà bình cho Roma, sau thời gian 60 năm các giáo hoàng đã bị buộc rời khỏi thành phố. | |
|
|
30 tháng 3 năm 1191 - 8 tháng 1 năm 1198 |
CAELESTINUS III Giáo hoàng Cêlestinô III |
Giacinto Bobone (Giacinto Orsin) | Roma, Ý | Ông vẫn duy trì luật không thể phân ly của hôn nhân. Ông phê chuẩn dòng Hiệp sĩ Teutonic, có bổn phận bảo vệ khách hành hương đến Đất Thánh. | |
|
|
8 tháng 1 năm 1198 - 16 tháng 7 năm 1216 |
Innocentius III Giáo hoàng Innôcentê III |
Lothario dei Conti di Segni | Lazio, Ý | Ông là một giáo hoàng có được tầm ảnh hưởng lớn |
Lên ngôi trong thế kỷ 13 (1201 - 1300) [sửa]
| STT | Ảnh | Năm | Tên | Tên riêng | Nơi sinh | Ghi chú | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
|
18 tháng 7 năm 1216 - 18 tháng 3 năm 1227 |
Honorius III Honorius III |
Cencio Savelli | Roma, Ý | |||
|
|
19 tháng 3 năm 1227 - 22 tháng 8 năm 1241 |
Gregorius IX Gregory IX |
Ugolino dei Conti di Segni | Lazio, Ý | |||
|
|
25 tháng 10 năm 1241 - 10 tháng 11 năm 1241 |
Caelestinus IV Celestine IV |
Goffredo Castiglioni | Milano, Ý | |||
|
|
25 tháng 6 năm 1243 - 7 tháng 12 năm 1254 |
Innocentius IV Innocent IV |
Sinibaldo Fieschi | Genova, Ý | Triệu tập Công đồng Lyon thứ nhất năm 1245 | ||
|
|
12 tháng 12 năm 1254 - 25 tháng 5 năm 1261 |
Alexander IV Alexander IV |
Rinaldo dei Conti di Segni | Belluno, Ý | |||
|
|
29 tháng 8 năm 1261 - 2 tháng 10 năm 1264 |
Urbanus IV Urban IV |
Jacques Pantaléon | Troyes, Pháp | |||
|
|
5 tháng 2 năm 1265 - 29 tháng 11 năm 1268 |
Clemens IV Clement IV |
Gui Faucoi le Gros | Saint Giles, Pháp | |||
|
|
1 tháng 9 năm 1271 - 10 tháng 1 năm 1276 |
Gregorius X Gregory X |
Tebaldo Visconti | Piacenza, Ý | Triệu tập Công đồng Lyons thứ hai năm 1274 | ||
|
|
21 tháng 1 năm 1276 - 22 tháng 6 năm 1276 |
Innocentius V Innocent V |
Pierre de Tarentaise | Savoy, Pháp | |||
|
|
11 tháng 7 năm 1276 - 18 tháng 8 năm 1276 |
Hadrianus V Adrian V |
Ottobuono Fieschi | Genova, Ý | |||
|
|
8 tháng 9 năm 1276 - 20 tháng 5 năm 1277 |
Ioannes XXI Gioan XXI |
Pedro Hispano | Lisbon, Bồ Đào Nha | Giáo hoàng người Bồ Đào Nha đầu tiên; Theo tục lệ đếm số của thế kỷ 11, không có số XX, nên vị giáo hoàng này bắt đầu với XXI | ||
|
|
25 tháng 11 năm 1277 - 22 tháng 8 năm 1280 |
Nicolaus III Nicholas III |
Giovanni Gaetano Orsini | Roma, Ý | |||
|
|
22 tháng 2 năm 1281 - 28 tháng 3 năm 1285 |
Martinus IV Martin IV |
Simon de Brion | Touraine, Pháp | |||
|
|
2 tháng 4 năm 1285 - 3 tháng 4 năm 1287 |
Honorius IV Honorius IV |
Giacomo Savelli | Roma, Ý | |||
|
|
22 tháng 2 1288 - 4 tháng 4 năm 1292 |
Nicolaus IV Nicholas IV |
Girolamo Masci | Ascoli Piceno, Ý | |||
|
|
5 tháng 7 năm 1294 - 13 tháng 12 năm 1294 |
Caelestinus V Thánh Celestine V |
Pietro da Morrone | Campobasso,Ý | Từ ngôi | ||
|
|
24 tháng 12 năm 1294 - 11 tháng 10 năm 1303 |
Bonifacius VIII Boniface VIII |
Benedetto Caetani | Anagni, Ý |
Lên ngôi trong thế kỷ 14 (1301 - 1400) [sửa]
| STT | Ảnh | Năm | Tên | Tên riêng | Nơi sinh | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
|
|
22 tháng 10 năm 1303 - 7 tháng 7 năm 1304 |
Benedictus XI Benedict XI |
Niccola Boccasini | Treviso, Ý | Triệu tập Công đồng Vienne từ 1311 đến 1312 | |
|
|
5 tháng 6 năm 1305 - 20 tháng 4 năm 1314 |
Clemens V Clement V |
Bertrand de Got | Bordeaux, Pháp | Thời kỳ Giáo Hoàng ở Avignon bắt đầu | |
|
|
7 tháng 8 năm 1316 - 4 tháng 12 năm 1334 |
Ioannes XXII Gioan XXII |
Jacques d'Euse | Cahors, Pháp | ||
|
|
20 tháng 12 năm 1334 - 25 tháng 4 năm 1342 |
Benedictus XII Benedict XII |
Jacques Fournier | Saverdun, Pháp | ||
|
|
7 tháng 5 năm 1342 - 6 tháng 12 năm 1352 |
Clemens VI Clement VI |
Pierre Roger | Limoges, Pháp | ||
|
|
18 tháng 12 năm 1352 - 12 tháng 9 năm 1362 |
Innocentius VI Innocent VI |
Étienne Aubert | Braisamont, Pháp | ||
|
|
28 tháng 9 năm 1362 - 19 tháng 12 năm 1370 |
Urbanus V Urban V |
Guillaume de Grimoard | Languedoc, Pháp | ||
|
|
30 tháng 12 năm 1370 - 26 tháng 3 năm 1378 |
Gregorius XI Gregory XI |
Pierre Roger de Beaufort | Limoges, Pháp | Thời kỳ Giáo Hoàng ở Avignon chấm dứt | |
|
|
8 tháng 4 năm 1378 - 15 tháng 10 năm 1389 |
Urbanus VI Urban VI |
Bartolomeo Prignano | Napoli, Ý | Ly giáo Tây phương | |
|
|
2 tháng 11 năm 1389 - 1 tháng 10 năm 1404 |
Bonifacius IX Boniface IX |
Pietro Tomacelli | Napoli, Ý | Ly giáo Tây phương |
Lên ngôi trong thế kỷ 15 (1401 - 1500) [sửa]
| STT | Ảnh | Năm | Tên | Tên riêng | Nơi sinh | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
|
|
17 tháng 10 năm 1404 - 6 tháng 11 năm 1406 |
Innocentius VII Innocent VII |
Cosimo Gentile Migliorati | Sulmona, Ý | Ly giáo Tây phương | |
|
|
30 tháng 11 năm 1406 - 4 tháng 7 năm 1415 |
Gregorius XII Gregory XII |
Angelo Correr | Venezia, Ý | Ly giáo Tây phương; Thoái ngôi khi Công đồng Constance được triệu tập bởi Giáo hoàng đối lập Gioan XXIII | |
|
|
11 tháng 11 năm 1417 - 20 tháng 2 năm 1431 |
Martinus V Martin V |
Oddone Colonna | Roma, Ý | Triệu tập Công đồng Basel năm 1431 | |
|
|
3 tháng 3 năm 1431 - 23 tháng 2 năm 1447 |
Eugenius IV Eugenius IV |
Gabriele Condulmer | Venezia, Ý | ||
|
|
6 tháng 3 năm 1447 - 24 tháng 3 năm 1455 |
Nicolaus V Nicholas V |
Tommaso Parentucelli | Sarzana, Ý | ||
|
|
8 tháng 4 năm 1455 - 6 tháng 8 năm 1458 |
Callixtus III Callixtus III |
Alonso de Borgia | Valencia, Tây Ban Nha | Giáo hoàng người Tây Ban Nha đầu tiên | |
|
|
19 tháng 8 năm 1458 - 15 tháng 8 năm 1464 |
Pius II Pius II |
Enea Silvio Piccolomini | Siena, Ý | ||
|
|
30 tháng 8 năm 1464 - 26 tháng 7 năm 1471 |
Paulus II Phaolô II |
Pietro Barbo | Venezia, Ý | Cháu của Eugenius IV | |
|
|
9 tháng 8 năm 1471 - 12 tháng 8 năm 1484 |
Xystus IV Sixtus IV |
Francesco della Rovere | Celle Ligure, Ý | Thuộc dòng Franciscan; Thuê vẽ Sistine Chapel | |
|
|
29 tháng 8 năm 1484 - 25 tháng 7 năm 1492 |
Innocentius VIII Innocent VIII |
Giovanni Battista Cybo | Genova, Ý | ||
|
|
11 tháng 8 năm 1492 - 18 tháng 8 năm 1503 |
Alexander VI Alexander VI |
Rodrigo de Lanzòl-Borgia | Valencia, Tây Ban Nha | Cháu của Callixtus III |
Lên ngôi trong thế kỷ 16 (1501 - 1600) [sửa]
| STT | Ảnh | Năm | Tên | Tên riêng | Nơi sinh | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
|
|
22 tháng 9 năm 1503 - 18 tháng 10 năm 1503 |
Pius III | Francesco Todeschini Piccolomini | Siena, Ý | Cháu của Pius II | |
|
|
31 tháng 10 năm 1503 - 21 tháng 2 năm 1513 |
Julius II | Giuliano della Rovere | Albisola Superiore, Ý | Cháu của Sixtus IV; Triệu tập Công đồng Lateran thứ năm năm 1512 | |
|
|
9 tháng 3 năm 1513 - 1 tháng 12 năm 1521 |
Leo X | Giovanni di Lorenzo de' Medici | Firenze, Ý | ||
|
|
9 tháng 1 năm 1522 - 14 tháng 9 năm 1523 |
Adrian VI | Adrian Florensz Dedal | Utrecht, Hà Lan | Giáo hoàng người Hà Lan đầu tiên | |
|
|
26 tháng 11 năm 1523 - 25 tháng 9 năm 1534 |
Clement VII | Giulio di Giuliano di Piero de' Medici | Firenze, Ý | ||
|
|
13 tháng 10 năm 1534 - 10 tháng 11 năm 1549 |
Phaolô III | Alessandro Farnese | Rôma, Ý | Khai mạc Công đồng Trent 1545 | |
|
|
7 tháng 2 năm 1550 - 23 tháng 3 năm 1555 |
Julius III | Giovanni Maria Ciocchi del Monte | Roma, Ý | ||
|
|
9 tháng 4 năm 1555 - 1 tháng 5 năm 1555 |
Marcellus II | Marcello Cervini | Montefano, Ý | ||
|
|
23 tháng 5 năm 1555 - 18 tháng 8 năm 1559 |
Phaolô IV | Giovanni Pietro Carafa | Naples, Ý | ||
|
|
25 tháng 12 năm 1559 - 9 tháng 12 năm 1565 |
Pius IV | Giovanni Angelo Medici | Milano, Ý | Mở lại Công đồng Trent năm 1562, bế mạc vào năm 1563 | |
|
|
7 tháng 1 năm 1566 - 1 tháng 5 năm 1572 |
Thánh Pius V | Michele Ghislieri | Piemonte, Ý | ||
|
|
13 tháng 5 năm 1572 - 10 tháng 4 năm 1585 |
Gregory XIII | Ugo Boncompagni | Bologna, Ý | Cải cách lịch 1582 | |
|
|
24 tháng 4 năm 1585 - 27 tháng 8 năm 1590 |
Sixtus V | Felice Peretti | Montalto, Ý | ||
|
|
15 tháng 9 năm 1590 - 27 tháng 9 năm 1590 |
Urban VII | Giovanni Battista Castagna | Roma, Ý | ||
|
|
5 tháng 12 năm 1590 - 16 tháng 10 năm 1591 |
Gregory XIV | Niccolò Sfondrati | Cremona, Ý | ||
|
|
29 tháng 10 năm 1591 - 30 tháng 12 năm 1591 |
Innocent IX | Giovanni Antonio Facchinetti | Bologna, Ý | ||
|
|
30 tháng 1 năm 1592 - 3 tháng 3 năm 1605 |
Clement VIII | Ippolito Aldobrandini | Florence, Ý |
Lên ngôi trong thế kỷ 17 (1601 - 1700) [sửa]
| STT | Ảnh | Năm | Tên | Tên riêng | Nơi sinh | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
|
|
1 tháng 4 năm 1605 - 27 tháng 4 năm 1605 |
Leo XI Leo XI |
Alessandro Ottaviano de' Medici | Firenze, Ý | ||
|
|
16 tháng 5 năm 1605 - 28 tháng 1 năm 1621 |
Paulus V Phaolô V |
Camillo Borghese | Roma, Ý | ||
|
|
9 tháng 2 năm 1621 - 8 tháng 7 năm 1623 |
Gregorius XV Gregory XV |
Alessandro Ludovisi | Bologna,Ý | ||
|
|
6 tháng 8 năm 1623 - 29 tháng 7 năm 1644 |
Urbanus VIII Urban VIII |
Maffeo Barberini | Firenze,Ý | Galileo Galilei bị xử bởi Tòa thánh Vatican vì quan điểm khoa học của ông | |
|
|
15 tháng 9 năm 1644 - 7 tháng 1 năm 1655 |
Innocentius X Innocent X |
Giovanni Battista Pamphilj | Roma,Ý | ||
|
|
7 tháng 4 năm 1655 - 22 tháng 5 năm 1667 |
Alexander VII Alexander VII |
Fabio Chigi | Toscana,Ý | ||
|
|
20 tháng 6 năm 1667 - 9 tháng 12 năm 1669 |
Clemens IX Clement IX |
Giulio Rospigliosi | Pistoia, Ý | ||
|
|
29 tháng 4 năm 1670 - 22 tháng 7 năm 1676 |
Clemens X Clêmentê X |
Emilio Altieri | Roma, Ý | ||
|
|
21 tháng 9 năm 1676 - 12 tháng 8 năm 1689 |
Innocentius XI Innocent XI |
Benedetto Odescalchi | Milan,Ý | ||
|
|
6 tháng 10 năm 1689 - 1 tháng 2 năm 1691 |
Alexander VIII Alexander VIII |
Pietro Vito Ottoboni | Venice, Ý | ||
|
|
12 tháng 7 năm 1691 - 27 tháng 9 năm 1700 |
Innocentius X Innocent XII |
Antonio Pignatelli | Spinazzola, Ý | ||
|
|
23 tháng 11 năm 1700 - 19 tháng 3 năm 1721 |
Clemens XI Clement XI |
Giovanni Francesco Albani | Urbino, Ý |
Lên ngôi trong thế kỷ 18 (1701 - 1800) [sửa]
| STT | Ảnh | Năm | Tên | Tên riêng | Nơi sinh | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
|
|
8 tháng 5 năm 1721 - 7 tháng 3 năm 1724 |
Innocentius XIII Innocent XIII |
Michelangelo de ’Conti | Rôma, Ý | ||
|
|
29 tháng 5 năm 1724 - 21 tháng 2 năm 1730 |
Benedictus XIII Benedict XIII |
Pierfrancesco Orsini | Gravina di Pugli, Ý | ||
|
|
12 tháng 7 năm 1730 - 6 tháng 2 năm 1740 |
Clemens XII Clement XII |
Lorenzo Corsini | Firenze, Ý | ||
|
|
17 tháng 8 năm 1740 - 3 tháng 5 năm 1758 |
Benedictus XIV Benedict XIV |
Prospero Lorenzo Lambertini | Bologna, Ý | ||
|
|
6 tháng 7 năm 1758 - 2 tháng 2 năm 1769 |
Clemens XIII Clement XIII |
Carlo della Torre Rezzonico | Venezia, Ý | ||
|
|
19 tháng 5 năm 1769 - 22 tháng 9 năm 1774 |
Clemens XIV Clement XIV |
Giovanni Vincenzo Antonio Ganganelli | Santarcangelo di Romagna, Ý | ||
|
|
15 tháng 2 năm 1775 - 29 tháng 8 năm 1799 |
Pius VI Pius VI |
Giovanni Angelo Braschi | Cesena, Ý | ||
|
|
14 tháng 3 năm 1800 - 20 tháng 8 năm 1823 |
Pius VII Pius VII |
Barnaba Chiaramonti | Cesena, Ý |
Lên ngôi trong thế kỷ 19 (1801 - 1900) [sửa]
| STT | Ảnh | Thời gian | Tên Latinh · Việt |
Tên thật | Nơi sinh Ngày sinh |
Đặc điểm nổi bật |
|---|---|---|---|---|---|---|
|
|
28 tháng 9 năm 1823 - 10 tháng 2 năm 1829 |
LEO XII Giáo hoàng Lêô XII |
Annibale Sermattei della Genga | Spoleto, Ý 22 tháng 8 năm 1760 |
Ông tái phê chuẩn sự có mặt của dòng Tên và xoá sổ tác phẩm của Galileo khỏi danh mục sách cấm. Ông cử hành Năm Thánh thứ 20 (1825) và tái thiết đền thờ Thánh Phaolô đã bị hoả hoạn. | |
|
|
31 tháng 3 năm 1829 - 1 tháng 12 năm 1830 |
PIUS VIII Giáo hoàng Piô VIII |
Francesco Saverio Castiglioni | Cingoli, Ý 20 tháng 11 năm 1761 |
Ông khởi xướng dịch vụ bưu chính của giáo triều Vatican và tăng cường hoạt động truyền giáo trên thế giới. | |
|
|
2 tháng 2 năm 1831 - 1 tháng 6 năm 1846 |
GREGORIUS XVI Giáo hoàng Grêgôriô XVI |
Bartolomeo Alberto Cappellari | Belluno, Ý 18 tháng 9 năm 1765 |
Ông dựa vào quyền lực của khối Liên Minh Áo, Phổ, Nga để điều hành giáo triều. Ông rút ngắn số tuổi pháp định từ 25 xuống 21. Ông thành lập các viện Bảo Tàng Ai Cập và Etruscan. | |
|
|
16 tháng 6 năm 1846 - 7 tháng 2 năm 1878 |
PIUS IX Giáo hoàng Piô IX |
Giovanni Maria Mastai-Ferretti | Ancona, Ý 13 tháng 5 năm 1792 |
Ông cử hành Năm Thánh thứ 21 (1875), nhưng không mở các Cửa Thánh và công bố Ơn Bất Khả Ngộ của giáo hoàng. Ông trị vì lâu nhất nếu không kể Thánh Peter. | |
|
|
20 tháng 2 năm 1878 - 20 tháng 7 năm 1903 |
LEO XIII Giáo hoàng Lêô XIII |
Gioacchino Vincenzo Raffaele Luigi Pecci | Lazio, Ý 2 tháng 3 năm 1810 |
Ông là giáo hoàng đầu tiên được lên phim. Ông cử hành Năm Thánh thứ 22 (1900) và đền thờ Thánh Phêrô lần đầu tiên được chiếu sáng bằng các đèn điện.. |
Lên ngôi trong thế kỷ 20 (1901 - 2000) [sửa]
| STT | Ảnh | Thời gian | Tên Latinh · Việt |
Tên thật | Nơi sinh Ngày sinh |
Đặc điểm nổi bật |
|---|---|---|---|---|---|---|
|
|
4 tháng 8 năm 1903 20 tháng 8 năm 1914 |
PIUS X Thánh Pius X |
Giuseppe Melchiorre Sarto | Veneto, Ý 2 tháng 6 năm 1835 |
Ông canh tân bộ Giáo luật, chăm lo những vấn đề xã hội và cố gắng ngăn cản cuộc Thế chiến I. Ông được tuyên phong hiển thánh ngày 29 tháng 5 năm 1954. | |
|
|
3 tháng 9 năm 1914 22 tháng 1 năm 1922 |
BENEDICTUS XV Giáo hoàng Biển Đức XV |
Giacomo Della Chiesa | Genova, Ý 21 tháng 11 năm 1854 |
Ông cố gắng xoa dịu những đau khổ do cuộc Thế chiến I gây nên và làm trung gian hoà giải các phe phái lâm chiến. Ông công bố bộ Giáo Luật mới (1917). | |
|
|
6 tháng 2 năm 1922 10 tháng 2 năm 1939 |
PIUS XI Giáo hoàng Piô XI |
Achille Ambrogio Damiano Ratti | Milano, Ý 31 tháng 5 năm 1857 |
Ông lưu tâm đến Đông Phương. Ông tố cáo những việc làm quá đáng của các chủ nghĩa đương thời. Ông ký Hiệp ước Lateran với Ý để Vatican thành một quốc gia tự trị. Ông được phong chân phước ngày 3 tháng 9 năm 2000. | |
|
|
2 tháng 3 năm 1939 9 tháng 10 năm 1958 |
PIUS XII Giáo hoàng Piô XII |
Eugenio Maria Giuseppe Giovanni Pacelli | Roma, Ý 2 tháng 3 năm 1876 |
Ông tích cực can thiệp để chấm dứt Thế chiến II. Vatican trở thành nơi trú ẩn cho nhiều người bị bách hại về chính trị hoặc chủng tộc. Ông viết nhiều thông điệp về Giáo Hội, nghiên cứu Thánh Kinh, thần học, phụng vụ và công bố tín điều Đức Mẹ Hồn Xác Lên Trời (1950). | |
|
|
28 tháng 10 năm 1958 3 tháng 6 năm 1963 |
IOANNES XXIII Giáo hoàng Gioan XXIII |
Angelo Giuseppe Roncalli | Bergamo, Ý 18 tháng 5 năm 1881 |
Ông triệu tập Công đồng Chung XXI, quen gọi là Công đồng Vatican II (khai mạc 11 tháng 10 năm 1962). Ông được tuyên phong chân phước ngày 3 tháng 9 năm 2000. | |
|
|
21 tháng 6 năm 1963 6 tháng 8 năm 1978 |
PAULUS VI Giáo hoàng Phaolô VI |
Giovanni Battista Enrico Antonio Maria Montini | Concesio, Ý 26 tháng 9 năm 1897 |
Ông thực hiện các cuộc công du đến các nước để loan báo Tin Mừng Đức Kitô. Ông đã thiết lập tổ chức Thượng Hội đồng Giám mục để cùng chia sẻ trách nhiệm trong việc điều hành Giáo Hội toàn cầu.Danh hiệu "Tôi tớ của Chúa" được ông dùng lần đầu tiên | |
|
|
26 tháng 8 năm 1978 28 tháng 9 năm 1978 |
IOANNES PAULUS I Giáo hoàng Gioan Phaolô I |
Albino Luciani | Veneto, Ý 17 tháng 10 năm 1912 |
Ông chọn tên dựa vào tên của hai Giáo Hoàng tiền nhiệm. Ông được coi là một vị giáo hoàng vui tươi. | |
|
|
16 tháng 10 năm 1978 2 tháng 4 năm 2005 |
IOANNES PAULUS II Giáo hoàng Gioan Phaolô II |
Karol Józef Wojtyła | Wadowice, Ba Lan 18 tháng 5 năm 1920 |
Giáo hoàng người Ba Lan đầu tiên; Phong nhiều thánh nhất trong các giáo hoàng, là người bị ám sát hụt nhiều lần. Năm 1994, Đức Joannes Paulus II được Tạp chí Times bầu chọn là “Nhân vật trong năm”. |
Thiên niên kỷ thứ ba (2001 - 3000) [sửa]
Lên ngôi trong thế kỷ 21 (2001 - 2100) [sửa]
| STT | Ảnh | Thời gian | Tên | Tên thật | Nơi sinh | Đặc điểm nổi bật |
|---|---|---|---|---|---|---|
|
|
19 tháng 4 năm 2005 - 28 tháng 2 năm 2013 |
BENEDICTUS XVI Giáo hoàng Biển Đức XVI |
Joseph Alois Ratzinger | Bavaria, Đức | Giáo hoàng lớn tuổi nhất sau Clemens XII. [48] | |
|
|
13 tháng 3 năm 2013 đến nay | FRANCIS, S.J. Giáo hoàng Phanxicô |
Jorge Mario Bergoglio | Buenos Aires, Argentina | Giáo hoàng người Mỹ La Tinh, Nam Mỹ và Argentina đầu tiên. |
Chú thích [sửa]
- ^ “Sửa chữa danh sách chính thức Giáo Hoàng”. Zenit. 5 tháng 6 năm 2001. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2013.
- ^ “The Pope” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2013.
- ^ Từ Điển Công Giáo Phổ Thông, Đặng Xuân Thành. - Dịch giả: Nhóm Chánh Hưng. Nhà xuất bản: Nxb Phương Đông tháng 8, 2008.
- ^ “St. Peter, Prince of the Apostles” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012.
- ^ “Pope St. Linus” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012.
- ^ “Pope St. Anacletus” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012.
- ^ “Pope St. Evaristus” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012.
- ^ “Pope St. Alexander I” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012.
- ^ “Pope St. Sixtus I” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012.
- ^ “Pope St. Telesphorus” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012.
- ^ “Pope St. Hyginus” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012.
- ^ “Pope St. Pius I” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012.
- ^ “Pope St. Anicetus” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012.
- ^ “Caius and Soter, Saints and Popes” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012.
- ^ “Pope St. Eleutherius (Eleutheros)” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012.
- ^ “Pope St. Victor I” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012.
- ^ “Pope St. Zephyrinus” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012.
- ^ “Pope Callistus I” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012.
- ^ “Pope Urban I” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012.
- ^ “Pope St. Pontian” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012.
- ^ “Pope St. Anterus” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012.
- ^ “Pope St. Fabian” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012.
- ^ “Pope Cornelius” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012.
- ^ “Pope St. Lucius I” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012.
- ^ “Pope St. Stephen I” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012.
- ^ “Pope St. Sixtus II” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012.
- ^ “Pope St. Dionysius” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012.
- ^ “Pope St. Felix I” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012.
- ^ “Pope St. Eutychianus” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012.
- ^ “Pope Saint Marcellinus” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012.
- ^ “Pope St. Marcellus I” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012.
- ^ “Pope St. Eusebius” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012.
- ^ “Pope St. Miltiades” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012.
- ^ “Pope St. Sylvester I (314-335)” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012.
- ^ “Pope St. Mark” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012.
- ^ “Pope St. Julius I” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012.
- ^ “Pope Liberius” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012.
- ^ “Pope St. Damasus I” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012.
- ^ “Pope St. Siricius” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012.
- ^ “Pope St. Anastasius I” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012.
- ^ “Pope Innocent I” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012.
- ^ “Pope St. Zosimus” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2012.
- ^ “Pope St. Boniface I” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2012.
- ^ “Pope St. Celestine I” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2012.
- ^ “Pope St. Sixtus III” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2012.
- ^ “Pope St. Leo I (the Great)” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2012.
- ^ “Pope Saint Hilarus” (bằng tiếng Anh). Catholic Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2012.
- ^ “Папа римский уйдет при жизни” (bằng tiếng Nga). Газета «Коммерсантъ». 12 tháng 2 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2013.
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Danh sách giáo hoàng. |