Họ Cá liệt
| Họ Cá liệt Thời điểm hóa thạch: Eocen tới nay[1] |
||||||||||
| Phân loại khoa học | ||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
||||||||||
| Các chi | ||||||||||
|
Equulites |
Họ Cá liệt hay họ Cá ngãng (danh pháp khoa học: Leiognathidae)[2] là một họ cá trong bộ Cá vược[3]. Theo phân loại trên FishBase thì họ này chứa 7 chi với khoảng 48 loài[4].
Mục lục |
Đặc điểm [sửa]
Phân bố [sửa]
Cá liệt phân bố ở vùng biển Ấn Độ Dương và phía tây Thái Bình Dương như ở Singapore, Sumatra, Madagascar, Java, New Caledonia, Samoa, Ấn Độ, Thái Lan, Philippin, Trung Quốc và Việt Nam[5]. . Ở vịnh Bắc Bộ Việt Nam, tìm được 17 loài, 5 chi, trong đó 2 loài có giá trị kinh tế[5].
Mô tả [sửa]
Cá liệt lớn (Leiognathus equulus) là loài lớn nhất trong họ Cá liệt. Cá liệt lớn thân có hình thoi, dẹt bên. Vây bụng dài tới gần vây hậu môn. Cơ thể cá có màu sáng với các đường chấm mờ nhạt, gần nhau trên lưng. Vây lưng không màu, trong suốt, vây hậu môn có mày vàng lợt[5]. Cá liệt to bằng ba bốn ngón tay[6] cá có nhiều xương, xương cứng, ít thịt. Thường dùng làm bột cá.
Các loài [sửa]
- Chi Equulites
- Equulites absconditus Chakrabarty & Sparks, 2010
- Equulites antongil (Sparks, 2006)
- Cá liệt dài, Equulites elongatus (Günther, 1874)
- Equulites klunzingeri (Steindachner, 1898)
- Equulites laterofenestra (Sparks & Chakrabarty, 2007)
- Equulites leuciscus (Günther, 1860) Whipfin ponyfish
- Cá liệt vịnh Moreton, Equulites moretoniensis (Ogilby, 1912)
- Cá bâu vệt hay cá ngãng sọc, Equulites rivulatus (Temminck & Schlegel, 1845)
- Equulites stercorarius (Evermann & Seale, 1907) Oblong slipmouth
- Chi Eubleekeria
- Cá liệt Jones, Eubleekeria jonesi (James, 1971)
- Cá liệt Kupang, Eubleekeria kupanensis (Kimura & Peristiwady, 2005)[7]
- Cá liệt Rapson, Eubleekeria rapsoni (Munro, 1964)
- Cá liệt vằn xanh hay cá liệt xanh hoặc cá liệt, Eubleekeria splendens (Cuvier, 1829)
- Chi Gazza Rüppell, 1835
- Smalltoothed ponyfish, Gazza achlamys Jordan & Starks, 1917.
- Ovoid toothpony, Gazza dentex (Valenciennes, 1835).
- Toothpony, Gazza minuta (Bloch, 1795).
- Rhomboid toothpony, Gazza rhombea Kimura, Yamashita & Iwatsuki, 2000.
- Scaled belly toothpony, Gazza squamiventralis Yamashita & Kimura, 2001.
- Chi Leiognathus Lacépède, 1802
- Golden ponyfish, Leiognathus aureus Abe & Haneda, 1972.
- Cá liệt bè, Leiognathus berbis (Valenciennes, 1835).
- Cá liệt trơn, Leiognathus brevirostris (Valenciennes, 1835).
- Goldstripe ponyfish, Leiognathus daura (Cuvier, 1829).
- Decorated ponyfish, Leiognathus decorus (De Vis, 1884).
- Dussumier's ponyfish, Leiognathus dussumieri (Valenciennes, 1835).
- Cá ngãng ngựa hay cá liệt lớn, Leiognathus equulus (Forsskål, 1775).
- Striped ponyfish, Leiognathus fasciatus (Lacépède, 1803).
- Whipfin ponyfish, Leiognathus leuciscus (Günther, 1860).
- Ornate ponyfish, Leiognathus lineolatus (Valenciennes, 1835).
- Leiognathus longispinis (Valenciennes, 1835).
- Oblong ponyfish, Leiognathus oblongus (Valenciennes, 1835).
- Leiognathus pan Wongratana, 1988.
- Leiognathus parviceps (Valenciennes, 1835).
- Smithurst's ponyfish, Leiognathus smithursti (Ramsay & Ogilby, 1886).
- Leiognathus spilotus Fowler, 1904.
- Oblong slipmouth, Leiognathus stercorarius Evermann & Seale, 1907.
- Leiognathus striatus James & Badrudeen, 1991.
- Chi Nuchequula
- Twoblotch ponyfish, Nuchequula blochii (Valenciennes, 1835).
- Nuchequula flavaxilla Kimura, Kimura & Ikejima, 2008 Yellowspotted ponyfish
- Nuchequula gerreoides (Bleeker, 1851) Decorated ponyfish
- Nuchequula glenysae Kimura, Kimura & Ikejima, 2008
- Nuchequula longicornis Kimura, Kimura & Ikejima, 2008
- Nuchequula mannusella Chakrabarty & Sparks, 2007
- Spotnape ponyfish Nuchequula nuchalis (Temminck & Schlegel, 1845).
- Chi Photopectoralis
- Orangefin ponyfish, Photopectoralis bindus (Valenciennes, 1835).
- Hatai's ponyfish, Photopectoralis hataii Abe & Haneda, 1972.
- Panay ponyfish, Photopectoralis panayensis Kimura & Dunlap, 2003.
- Chi Secutor Gistel, 1848
- Secutor hanedai Mochizuki & Hayashi, 1989.
- Secutor indicius Monkolprasit, 1973.
- Cá liệt chấm, Secutor insidiator (Bloch, 1787).
- Secutor interruptus (Valenciennes, 1835).
- Secutor mazavasaoka Baldwin & Sparks, 2011.
- Secutor megalolepis Mochizuki & Hayashi, 1989.
- Cá liệt vằn lưng hay cá ngãng sạo, Secutor ruconius (Hamilton, 1822).
Giá trị [sửa]
Đây là loại cá có giá trị kinh tế, được đánh bắt để bán và dùng làm nguyên liệu chế biến thành những món ăn ngon[8] như canh chua cá liệt[6], cháo cá liệt.... Tại Quảng Ngãi, theo một ước tính thì vào mùa cá, một đêm ra khơi, mỗi tàu đánh bắt được từ 2-8 tấn cá liệt búa. Với giá thành tại thời điểm năm 2008 là 3.000đồng/kg cá tươi. Cá liệt búa được chế biến thành cá khô tẩm gia vị xuất khẩu[9].
Trong văn hóa [sửa]
Cá liệt là hình ảnh trong các câu ca dao ở Việt Nam như:
- Cá liệt mà nấu canh chua. Anh thương em đấy quê mùa vẫn thương[8]
- Nước mắm ngon dầm con cá liệt. Em có chồng nói thiệt anh hay[10]
Chú thích [sửa]
- ^ Sepkoski, Jack (2002). “A compendium of fossil marine animal genera”. Bulletins of American Paleontology 364: tr.560. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2008.
- ^ Đinh Thị Phương Anh; Phan Thị Hoa (2012). “Thành phần loài cá nam bán đảo Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng”. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Đà Nẵng (Đại học Đà Nẵng) 1 (36): 62. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2012.
- ^ Chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. (2006). "Leiognathidae" trên FishBase. Phiên bản tháng tháng 2 năm 2006.
- ^ Fish Identification: Find Species Family: Leiognathidae Slimys, slipmouths, or ponyfishes
- ^ a b c http://namphatseafood.com/product/25/183/ca-liet.aspx
- ^ a b http://www.thanhnien.com.vn/pages/20121007/canh-ca-liet.aspx
- ^ Seishi Kimura, Takahiro Ito, Teguh Peristiwady, Yukio Iwatsuki, Tetsuo Yoshino and Paul V. Dunlap (2005). “The Leiognathus splendens complex (Perciformes: Leiognathidae) with the description of a new species, Leiognathus kupanensis Kimura and Peristiwady”. Ichthyological Research 52 (3): 275–291. doi:10.1007/s10228-005-0283-5.
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>sai; không có nội dung trong thẻ ref có tênReferenceA - ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>sai; không có nội dung trong thẻ ref có têntuoitre.vn - ^ http://vhv.vn/vhv_nuoc-mam-ngon-dam-con-ca-lietem-co-chong-noi-thiet-anh-hay_28140.html