Harland Sanders

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Harland Sanders

Sanders đang kí tên, khoảng năm 1974
Sinh Harland David Sanders
9 tháng 9, 1890(1890-09-09)
Henryville, Indiana, Hoa Kỳ
Mất 16 tháng 12, 1980 (90 tuổi)
Louisville, Kentucky, U.S.
Nguyên nhân mất Biến chứng bệnh viêm phổibệnh bạch cầu.
Quốc gia Mỹ
Học vị La Salle Extension University
Công việc Doanh nhân
Thành viên của hội đồng Kentucky Fried Chicken (người sáng lập)
Tín ngưỡng Môn đệ Chúa Kitô
Vợ (hoặc chồng) Josephine King (ly dị)
Claudia Price
Con cái Harland David Sanders, Jr.
Margaret Sanders
Mildred Sanders Ruggles
Cha mẹ Wilbur David Sanders
Margaret Ann Sanders (nhũ danh Dunlevy)
Chữ ký

Harland Sanders (thường được biết đến là Colonel Sanders, tiếng Anh của "Đại tá Sanders"; 18901980) là người sáng tạo ra món gà rán, hiện là món chính trong thực đơn của chuỗi nhà hàng ăn nhanh nổi tiếng thế giới KFC (Kentucky Fried Chicken).

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Bữa ăn thường ở KFC
  • Harland Sanders sinh ngày 9 tháng 9 năm 1890 tại Henryville, Indiana, Mỹ. Ông mất cha khi được 6 tuổi. Mẹ phải làm việc để nuôi sống cả gia đình nên ông thay mẹ chăm sóc 2 người em nhỏ. Một năm sau ông đã có thể nấu được rất nhiều món đặc trưng của vùng.
  • Năm 10 tuổi, ông bắt đầu công việc đầu tiên tại một nông trại gần nhà với số tiền là 2 USD/1 tháng. Khi ông 12 tuổi thì người mẹ tái giá. Ông đến làm việc tại Greenwood, Indiana và những năm kế tiếp đã làm qua rất nhiều công việc như: năm 15 tuổi làm nhân viên điều khiển giao thông tại New Albany, Indiana; năm 16 tuổi đi lính 6 tháng tại Cuba. Sau đó ông làm nhân viên hoả xa, học luật bằng phương pháp đào tạo từ xa, bán bảo hiểm, lái phà chạy bằng hơi nước tại khu vực sông Ohio, bán lốp xe...
  • Vào khoảng giữa thập niên 1930, ông Sanders mua lại một quán trọ nhỏ và một quán café ở Corbin, Kentucky, một thị trấn cách biên giới Tennessee khoảng 25 dặm.

Món gà rán[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ông Sanders yêu thích nấu ăn và luôn luôn thử nghiệm với nhiều hỗn hợp gia vị khác nhau. Danh tiếng của ông được biết đến kể từ khi ông tìm ra cách để kết hợp 10 loại thảo mộc và gia vị với bột dùng để trộn gà trước khi chiên. Năm 1935, để ghi nhận những đóng góp của ông cho nghệ thuật ẩm thực của tiểu bang Kentucky, Thống đốc bang đã phong tặng ông tước hiệu "Kentucky Colonel". Vào một Chủ nhật năm 1939, trong khi chuẩn bị món gà rán cho thực khách, ông đã thêm vào loại gia vị thứ 11. Ông nói: "Với loại gia vị thứ mười một đó, tôi đã được dùng miếng gà rán ngon nhất từ trước đến nay".
  • Nhưng một dự án về đường cao tốc liên bang và sự xuống dốc của nền kinh tế vào thập niên 1950 đã buộc Sanders phải bán lại cơ nghiệp ở Corbin với số tiền chỉ vừa đủ để đóng thuế. Tự tin vào hương vị món ăn của mình nên tuy đã vào tuổi 65, với $105 USD tiền trợ cấp xã hội nhận được, ông lên đường bán những gói gia vị và cách chế biến gà rán đồng nhất cho những chủ nhà hàng nằm độc lập trên toàn nước Mỹ.
  • Sau khi chế biến xong, ông đến chỗ khách dùng món gà rán của mình và làm cái mà ông gọi là "Coloneling" để đảm bảo khách hàng hài lòng với món ăn và sự phục vụ. Ông đã bán bí quyết của mình với giá là 5 xu trên mỗi miếng gà bán tại các đại lý, và hầu hết các cuộc làm ăn được giao kèo chỉ với một cái bắt tay.

Phát triển kinh doanh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Việc kinh doanh đã phát triển, vượt quá tầm kiểm soát nên ông đã bán lại cho một nhóm người. Họ lập nên Kentucky Fried Chicken Corporation và mời ông Sanders làm "Đại sứ Thiện chí".
  • Ông Sanders đã đi 250 ngàn dặm/1 năm để đến thăm các nhà hàng KFC trên toàn thế giới. Ông mất vào tháng 12 năm 1980 (90 tuổi). Triết lý của ông về sự chăm chỉ và sự hoàn hảo trong phục vụ khách hàng luôn là một phần quan trọng trong truyền thống của KFC.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Pearce, John, The Colonel (1982) ISBN 0-385-18122-1
  • Kleber, John J. et al. (1992). The Kentucky Encyclopedia. Lexington, Kentucky: University of Kentucky Press. ISBN 0-8131-1772-0. 
  • Encyclopedia of Kentucky. New York, New York: Somerset Publishers. 1987. tr. 185–186. ISBN 0-403-09981-1. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]