Nhà
| Thông tin trong bài này không thể kiểm chứng được do không được chú giải từ bất kỳ nguồn tham khảo nào. Xin bạn hãy cải thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn uy tín. Nếu bài được dịch từ Wikipedia ngôn ngữ khác thì hãy chuyển nguồn tham khảo từ phiên bản đó cho bài này. |
Nhà là công trình xây dựng có mái, tường bao quanh, cửa ra vào để ở, sinh hoạt văn hoá, xã hội hoặc cất giữ vật chất, phục vụ cho các hoạt động cá nhân và tập thể của con người, và có tác dụng bảo vệ cho các hoạt động đó. Nhà cũng có thể là một nơi cư trú hay trú ẩn. Tinh thần, nhà có thể liên quan tới trạng thái khi ở nơi trú ẩn hoặc sự tiện lợi.
Mục lục |
Thuật ngữ [sửa]
Từ nhà có thể sử dụng cho nhiều loại cư trú của tổ chức cộng đồng mà mọi người có thể sống, như nhà y tá,... Trong máy tính, nhà có thể là một thư mục chứa thông tin cá nhân của nhiều thành viên.
Con người bắt đầu xây dựng nhà cửa cách đây khoảng 30.000 năm TCN, nhưng đa số sống trong những chòi tạm bợ hoặc ở những hang động. Họ cũng làm ra những chiếc lều đơn giản để tạm trú trước khi di chuyển để tìm thực phẩm. Tại Dolni Vétonice thuộc Cộng Hòa Séc, các nhà khảo cổ đã tìm thấy tàn tích những căn nhà được làm bằng đá, gỗ, và xương của một loại voi cổ có niên đại khoảng 25.000 năm TCN.
Thay đổi tâm lý [sửa]
Khi mà con người là sinh vật có thói quen, trạng thái nhà của một người được biết về tâm lý có thể ảnh hưởng đến hành vi, cảm xúc, và toàn bộ sức khoẻ tinh thần.
Một số người có thể nhớ nhà khi họ rời khỏi nhà qua khoảng thời gian.
Thực tế ngày nay, nhiều người sống trong nhà, xem nhà là của cải (bất động sản). Vì nhà là nơi sống làm việc, sinh hoạt của gia đình, nên nhà có ý nghĩa rất cao cả về tinh thần lẫn vật chất.
Ở Việt Nam, có từ mở rộng ý nghĩa của nhà đó là quê hương, từ này vừa có nghĩa ai đó sinh ra lớn lên, sống và làm việc ở đó. Từ quê hương vừa có nghĩa là nhà, đất xung quanh, không gian địa lý, địa danh hành chính.
Bên trong nhà [sửa]
Các phòng [sửa]
Các dạng nhà đặc biệt [sửa]
- Lều là nơi để sống tạm hoặc để nghỉ chân, có thể gấp lại được.
- Lều tuyết là nhà dân ở Bắc Âu và Bắc Cực.
- Người du mục Mông Cổ làm những ngôi lều tròn tên là Yurt, có thể gấp lại được ngôi lều để dựng tạm nơi khác.
- Nhà gươl là loại nhà truyền thống của một số dân tộc ở Tây Nguyên và miền Trung Việt Nam, như người Cơ Tu.
- Nhà gỗ là loại nhà được xây bằng các loại gỗ cây rừng.
Hình ảnh [sửa]
-
Một lều tròn (Yurt) tại Mông Cổ.
-
Một nhà sàn cổ kiểu truyền thống ở Long Xuyên
-
Lều tuyết tại Phần Lan.
-
Nhà gươl của người Cơ Tu (Việt Nam).
Xem thêm [sửa]
- Vô gia cư không có nhà, không sở hữu nhà,đất bất động sản
- Nhà nổi
- Bất động sản
- Vật liệu xây dựng
- Gia đình
- Nhà cửa
Liên kết ngoài [sửa]
| Tra nhà trong từ điển mở tiếng Việt Wiktionary |
| Bài này còn sơ khai. Mời bạn góp sức viết thêm để bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp về cách sửa bài. |
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Nhà. |