iPhone

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
iPhone
IPhone 5s.png IPhone 5C.png
iPhone 5S (trái) và 5C (phải).
Phát triển Apple Inc.
Sản xuất Foxconn (on contract)
Loại Smartphone
Ngày phát hành Original: 29 tháng 6, 2007 (2007-06-29)
iPhone 3G: 11 tháng 7, 2008 (2008-07-11)
iPhone 3GS: 19 tháng 6, 2009 (2009-06-19)
iPhone 4: 24 tháng 6, 2010 (2010-06-24)
iPhone 4S: 14 tháng 10, 2011 (2011-10-14)
iPhone 5: 21 tháng 9, 2012 (2012-09-21)
Số lượng tiêu thụ 250 triệu[1]
Hệ điều hành iOS 6.0.1
Năng lượng Pin Built-in rechargeable Li-Po battery
Original: 3.7 V 5.18 W·h (1,400 mA·h
iPhone 3G: 3.7 V 4.12 W·h (1,150 mA·h)
iPhone 3GS 3.7 V 4.51 W·h (1,219 mA·h)
iPhone 4: 3.7 V 5.25 W·h (1,420 mA·h)
iPhone 4S: 3.7 V 5.3 W·h (1,432 mA·h)
iPhone 5: 3.8 V 5.45 W·h (1,440 mA·h)
SoC sử dụng Original:
iPhone 3G:
iPhone 3GS:
iPhone 4: Apple A4
iPhone 4S: Apple A5
iPhone 5: Apple A6
Bộ xử lý Original và iPhone 3G:
Samsung 32-bit RISC ARM 1176JZ(F)-S v1.0[2]
iPhone 3GS:
600 MHz ARM Cortex-A8[3]
iPhone 4:
ARM Cortex-A8[4]
iPhone 4S:
800 MHz lõi kép ARM Cortex-A9[5]
iPhone 5:
1.3 GHz lõi kép Apple A6
Dung lượng lưu trữ 16, 32, hoặc 64 GB bộ nhớ flash[6]
Bộ nhớ Original và iPhone 3G:
128 MB LPDDR DRAM (137 MHz)
iPhone 3GS:
256 MB LPDDR DRAM (200 MHz)
iPhone 4:
512 MB LPDDR2 DRAM (200 MHz)
iPhone 4S:
512 MB LPDDR2 DRAM
iPhone 5:
1GB LPDDR2 DRAM
Màn hình hiển thị Original và iPhone 3G:
3,5 in (89 mm)
tỉ lệ 3:2, chống xước[7] màn hình phủ kính bóng, 262,144 màu (18-bit) TN LCD, 480 × 320 px (HVGA) với 163 ppi, 200:1 contrast ratio
iPhone 3GS:
Ngoài các tính năng trước, có chống bám vân tay,[8] và 262,144 màu (18-bit) TN LCD với phần cứng phối màu không gian[9]
iPhone 4 và iPhone 4S:
3,5 in (89 mm), tỉ lệ 3:2, kính bao phủ aluminosilicate 16,777,216-màu(24-bit) màn hình LCD IPS, 960 × 640 px với 326 ppi, độ tương phản 800:1, sáng nhất 500 cd
iPhone 5:
4,0 in (100 mm);tỉ lệ 16:9;độ phân giải 136 x 640 px với 326 ppi
Đồ họa Original và iPhone 3G:
PowerVR MBX Lite 3D GPU[10] (103 MHz)
iPhone 3GS:
PowerVR SGX535 GPU
(150 MHz)[11][12]
iPhone 4:
PowerVR SGX535 GPU
(200 MHz)[11][12]
iPhone 4S:
PowerVR SGX543MP2 (2-lõi) GPU[13]
iPhone 5:
PowerVR SGX543MP3 (3-lõi) GPU
Kết nối
Wi-Fi (802.11 a/b/g/n)

Thế hệ đầu, 3G, 3GS, và 4:
Bluetooth 2.1 + EDR
4S, 5, 5C, và 5S:
Bluetooth 4.0

GSM bao gồm
UMTS / HSDPA (850, 1900, 2100 MHz)
GSM / EDGE (850, 900, 1800, 1900 MHz)
CDMA bao gồm
CDMA/EV-DO Rev. A (800, 1900 MHz)

5:

GSM bao gồm
LTE (700, 2100 MHz)
UMTS / HSDPA/HSPA+ / DC-HSDPA (850, 900, 1900, 2100 MHz)
GSM / EDGE (850, 900, 1800, 1900 MHz)
CDMA bao gồm
LTE (700 MHz)
CDMA/EV-DO Rev. A (800, 1900 MHz)
UMTS / HSDPA/HSPA+/DC-HSDPA (850, 900, 1900, 2100 MHz)
GSM / EDGE (850, 900, 1800, 1900 MHz)
Dịch vụ trực tuyến iTunes Store, App Store, iCloud, iBookstore
Kích thước Original:
115 mm (4,5 in) H
61 mm (2,4 in) W
11,6 mm (0,46 in) D
iPhone 3G và iPhone 3GS:
115,5 mm (4,55 in) H
62,1 mm (2,44 in) W
12,3 mm (0,48 in) D
iPhone 4 và iPhone 4S:
115,2 mm (4,54 in) H
58,6 mm (2,31 in) W
9,3 mm (0,37 in) D
iPhone 5:
123,8 mm (4,87 in) H
58,6 mm (2,31 in) W
7,6 mm (0,30 in) D
Trọng lượng Original và iPhone 3GS:
135 g (4,8 oz)
iPhone 3G:
133 g (4,7 oz)
iPhone 4:
137 g (4,8 oz)
iPhone 4S:
140 g (4,9 oz)
iPhone 5:
112 g (4,0 oz)
Liên quan iPad, iPod Touch (Comparison)
Trang Web apple.com/iphone

iPhone (phát /ˈfn/ EYE-fohn) là mẫu điện thoại di động của hãng điện tử Mỹ Apple Computer. Phiên bản chiếc iPhone đầu tiên ra mắt ngày 29 tháng 6 năm 2007 [14]. Bên cạnh tính năng của một máy điện thoại thông thường (hoạt động trên bốn băng tần GSMEDGE), iPhone còn được trang bị màn hình cảm ứng, máy chụp hình, khả năng chơi nhạc và chiếu phim (tương tự iPod), trình duyệt web,... Phiên bản thứ hai là iPhone 3G ra mắt tháng 7 năm 2008, được trang bị thêm hệ thống định vị toàn cầu (GPS), mạng 3G tốc độ cao (HSDPA).

Chiếc iPhone 3G S

iPhone 3G S, phiên bản thứ ba, được công bố vào ngày 8 tháng 6 năm 2009. Ngày 19 tháng 6, phiên bản mới này đã được phân phối tại Mỹ, Việt Nam, Canada và một số nước châu Âu; ngày 26 tháng 6 có mặt tại Úc; sau đó, phiên bản quốc tế của iPhone 3G S cũng được phát hành vào tháng 7 và tháng 8 năm 2009. Thay đổi đáng kể nhất là trong phiên bản điện thoại mới này là Apple đã nâng cao hiệu năng của máy (S trong 3G S là Speed - Tốc độ). iPhone 3G S được trang bị bộ vi xử lý tốc độ 600 MHz (gấp gần 1,5 lần so với iPhone 3G), bộ nhớ trong lên đến 32 GB, máy ảnh số 3.15 Mp, tích hợp la bàn số và hàng loạt tính năng đáng giá được nâng cấp khác như tốc độ Wi-Fi, thời gian dùng pin v.v...

Trước đó, ngày 17 tháng 3 năm 2009, Apple cũng đã thông báo phiên bản 3.0 của hệ điều hành cho iPhone (và iPod Touch) và đã được ra mắt chính thức vào ngày 17 tháng 6 năm 2009.

iPhone 4 được công bố ra đời tháng 6 năm 2010. Trong phiên bản này iPhone đã được thiết kế lại, vuông vắn và có khía cạnh hơn. Về chức năng đáng chú ý, iPhone 4 có chức năng quay phim HD, màn hình Retina trong và nhuyễn hơn gấp 4 so với các màn hình đời trước và chức năng FaceTime (gọi và thấy người gọi qua Wi-Fi).

iPhone 5 ra mắt ngày 21 tháng 9 năm 2012 sử dụng hệ điều hành iOS 6 với nhiều cải tiến mạnh mẽ.

iPhone 5s cùng với iPhone 5c (thực chất là iPhone 5 giá rẻ hơn với nhiều màu sắc khác nhau) ra mắt ngày 10 tháng 9 năm 2013 là phiên bản cao cấp nhất hiện nay với hệ điều hành iOS 7 và cảm biến vân tay mới lần đầu xuất hiện.

So sánh các mẫu máy[sửa | sửa mã nguồn]

Ngưng sản xuất Hiện tại
Model iPhone iPhone 3G iPhone 3GS iPhone 4 iPhone 4S iPhone 5 iPhone 5C iPhone 5S
HĐH ban đầu iPhone OS 1.0 iPhone OS 2.0 iPhone OS 3.0 iOS 4.0 (GSM)
iOS 4.2.5 (CDMA)
iOS 5.0 iOS 6.0 iOS 7.0
HĐH hỗ trợ cao nhất iPhone OS 3.1.3 iOS 4.2.1 iOS 6.1.6 iOS 7.1.2
Màn hình 3,5 in (89 mm), tỉ lệ 3:2, chống xước[7] màn hình phủ lớp kính bóng, 262,144-màu (18-bit) TN LCD, 480 × 320 px (HVGA) với 163 ppi, độ tương phản 200:1 Chống bám vân tay oleophobic,[15] và 262,144-màu (18-bit) TN LCD với phần cứng phối màu không gian[9] 3,5 in (89 mm), tỉ lệ 3:2, phủ lớp kính aluminosilicate 16,777,216-màu(24-bit) màn hình LCD IPS, 960 × 640 px với 326 ppi, độ tương phản 800:1, độ sáng tối đa 500 cd 4 in (100 mm), tỉ lệ 71:40, độ phân giải 1136 x 640 px với 326 ppi
Bộ nhớ trong 4, 8 hoặc 16 GB 8 hoặc 16 GB 8, 16 hoặc 32 GB 8, 16, 32 hoặc 64 GB 16, 32 hoặc 64 GB 16 hoặc 32 GB 16, 32 hoặc 64 GB
Bộ xử lý 620 MHz (giảm xung xuống 412 MHz) Samsung 32-bit RISC ARM (32 KB L1) 1176JZ(F)-S v1.0[16][17] 833 MHz (giảm xung xuống 600 MHz) ARM Cortex-A8[11][18]
Samsung S5PC100[11][19] (64 KB L1 + 256 KB L2)
GHz (giảm xung xuống 800 MHz) ARM Cortex-A8 Apple A4 (SoC)[20] 1 GHz (giảm xung xuống 800 MHz) lõi kép ARM Cortex-A9 Apple A5 (SoC)[21] 1.3 GHz lõi kép Apple-thiết kế ARMv7s Apple A6[22] 1.3 GHz lõi kép Apple-thiết kế ARMv8-A 64-bit Apple A7 với M7 motion coprocessor[23]
Bus tần số và bề rộng 103 MHz (32-bit) 100 MHz (32-bit) 100 MHz (64-bit) 250 MHz (64-bit)
Đồ họa PowerVR MBX Lite 3D GPU[10] (103 MHz) PowerVR SGX535 GPU
(150 MHz in 3GS and 200 MHz in iPhone 4)[11][12]
PowerVR SGX543MP2 (dual-core, 200 MHz) GPU[13] PowerVR SGX543MP3 (tri-core, 266 MHz) GPU PowerVR G6430 (four cluster) GPU.[24]
Memory 128 MB LPDDR DRAM[25] (137 MHz) 256 MB LPDDR DRAM[11][18] (200 MHz) 512 MB LPDDR2 DRAM[26][27][28][29][30] (200 MHz) 1 GB LPDDR2 DRAM[31][32] 1 GB LPDDR3 DRAM[33]
Kết nối USB 2.0 dock connector Lightning connector
Kết nối Wi-Fi (802.11 b/g) Wi-Fi (802.11 b/g/n) Wi-Fi (802.11 a/b/g/n)
GPS Không
La bàn số Không
Bluetooth Bluetooth 2.0 + EDR (Cambridge Bluecore4)[34] Bluetooth 2.1 + EDR (Broadcom 4325),[35] Bluetooth 4.0
Băng thông Quad band GSM/GPRS/EDGE (850, 900, 1,800, 1,900 MHz) Tính năng thêm trước:
Tri-band 3.6 Mbps UMTS/HSDPA (850, 1,900, 2,100 MHz),[36]
Tính năng thêm trước:
7.2 Mbit/s HSDPA
Tính năng thêm trước:
Penta-band UMTS/HSDPA (800, 850, 900, 1,900, 2,100 MHz),[37][38]
5.76 Mbit/s HSUPA
Tính năng thêm trước:
14.4 Mbit/s HSDPA (4G on AT&T),
Dynamically switching dual antenna,[39]
Combined GSM/CDMA World phone ability
Tính năng thêm trước: LTE, HSPA+ and DC-HSDPA
CDMA model:
Dual-band CDMA/EV-DO Rev. A (800, 1,900 MHz)
SIM card Mini-SIM Micro-SIM Nano-SIM
Tính năng bổ sung Wi-Fi (802.11b/g)
USB power adapter
earphones with remote and mic
Tính năng thêm trước:
Assisted GPS
Tính năng thêm trước:
Voice control
Digital compass
Nike+
Điều chỉnh âm lượng bằng tai nghe
Tính năng thêm trước:
Wi-Fi (802.11b/g/n) 802.11n on 2.4 GHz
3-axis gyroscope
Dual-mic noise suppression
Tính năng thêm trước:
GLONASS support
Trợ lý giọng nói Siri
Tính năng thêm trước:
Wi-Fi (802.11a/b/g/n) [802.11n on 2.4 GHz and 5 GHz][40]
Triple microphone noise suppression
Revised iPod earpods
Không có tính năng thêm trước Thêm trước cho iPhone 5:
Touch ID (quét vân tay bằng nút Home)
Máy ảnh Sau 2 MP f/2.8 3 MP ảnh, VGA (480p) quay phim với 30 fps, macro focus 5 MP ảnh, f/2.8, quay phim HD 720p (30 fps), Back-illuminated sensor, LED flash 8 MP ảnh, f/2.4, quay phim 1080p HD (30 fps), Back-illuminated sensor, face detection, video stabilization, panorama 8 MP ảnh với 1.4µ pixels, f/2.4, quay phim 1080p HD (30 fps), Infrared cut-off filter, Back-illuminated sensor, face detection, video stabilization, panorama và khả năng chụp ảnh trong khi quay phim 8 MP ảnh với 1.5µ pixels, f/2.2 aperture, quay phim 1080p HD (30 fps) hoặc quay phim hiệu ứng chậm 720 HD 120 fps, improved video stabilization, True Tone flash, Infrared cut-off filter, Back-illuminated sensor, face detection, panorama, khả năng chụp ảnh trong khi quay phim và chế độ Burst
Trước Không VGA (0.3 MP) ảnh và quay phim (30 fps) 1.2 MP ảnh với 1.75µ pixels, quay phim 720p HD (30 fps), Back-illuminated sensor 1.2 MP ảnh với 1.9µ pixels, quay phim 720p HD (30 fps), Back-illuminated sensor
Audio codec Wolfson Microelectronics WM8758BG[41] Wolfson Microelectronics WM6180C[42] Cirrus Logic CS42L61 (CLI1495B0; 338S0589)[43][44] Cirrus Logic CLI1560B0 (338S0987)[45][46] Cirrus Logic CLI1583B0/CS35L19 (338S1077)[47]
Chất liệu Nhôm, kính, thép, và nhựa đen Kính, nhựa, và kim loại; đen hoặc trắng
(màu trắng không có bản 8 GB)
Kính aluminosilicate trắng hoặc đen và thép không gỉ Đen với tấm kim loại nhôm hoặc trắng với tấm kim loại bạc Nhựa dẻo trắng, hồng, vàng, xanh dương hoặc xanh lá Bạc (trắng ở phía trước với nhôm kim loại "Bạc" ở phía sau), màu xám (đen ở phía trước với nhôm kim loại "Bạc" ở phía sau) hoặc Vàng (trắng ở phía trước với nhôm kim loại "Vàng" ở phía sau)
Nguồn Built-in non-removable rechargeable lithium-ion polymer battery[33][48][49][50]
3.7 V 5.18 W·h (1,400 mA·h)[9] 3.7 V 4.12 W·h (1,150 mA·h)[49][51] 3.7 V 4.51 W·h (1,219 mA·h)[52] 3.7 V 5.25 W·h (1,420 mA·h)[53] 3.7 V 5.3 W·h (1,432 mA·h)[54] 3.8 V 5.45 W·h (1,440 mA·h)[33] 3.8 V 5.73 W·h (1,507 mA·h)[33] 3.8 V 5.96 W·h (1,570 mA·h)[33]
Tuổi thọ pin (giờ) Nghe nhạc: 24
Video: 7
Trò chuyện qua 2G: 8
Lướt web: 6
Chờ: 250
Nghe nhạc: 24
Video: 7
Trò chuyện qua 3G: 5
Lướt web qua 3G: 5
Lướt web qua Wi-Fi: 9
Chờ: 300
Nghe nhạc: 30
Video: 10
Trò chuyện qua 3G: 5
Lướt web qua 3G: 5
Lướt web qua Wi-Fi: 9
Chờ: 300
Nghe nhạc: 40
Video: 10
Trò chuyện qua 3G: 7
Lướt web qua 3G: 6
Lướt web qua Wi-Fi: 10
Chờ: 300[55]
Nghe nhạc: 40
Video: 10
Trò chuyện qua 3G: 8
Lướt web qua 3G: 6
Lướt web qua Wi-Fi: 9
Chờ: 200
Nghe nhạc: 40
Video: 10
Trò chuyện qua 3G: 8
Lướt web qua 3G: 8
Lướt web qua LTE: 8
Lướt web qua Wi-Fi: 10
Chờ: 225
Nghe nhạc: 40
Video: 10
Trò chuyện qua 3G: 10
Lướt web qua 3G: 8
Lướt web qua LTE: 10
Lướt web qua Wi-Fi: 10
Chờ: 250
Kích thước 115 mm (4,5 in) H
61 mm (2,4 in) W
11,6 mm (0,46 in) D
115,5 mm (4,55 in) H
62,1 mm (2,44 in) W
12,3 mm (0,48 in) D
115,2 mm (4,54 in) H
58,6 mm (2,31 in) W
9,3 mm (0,37 in) D
123,8 mm (4,87 in) H
58,6 mm (2,31 in) W
7,6 mm (0,30 in) D
124,4 mm (4,90 in) H
59,2 mm (2,33 in) W
8,97 mm (0,353 in) D
123,8 mm (4,87 in) H
58,6 mm (2,31 in) W
7,6 mm (0,30 in) D
Nặng 135 g (4,8 oz) 133 g (4,7 oz) 135 g (4,8 oz) 137 g (4,8 oz) 140 g (4,9 oz) 112 g (4,0 oz) 132 g (4,7 oz) 112 g (4,0 oz)
Số mã hiệu[56] A1203 A1324 (Trung Quốc)
A1241
A1325 (Trung Quốc)
A1303
A1349 (bản CDMA)
A1332 (bản GSM)
A1431 (GSM Trung Quốc)
A1387
A1428 (bản GSM)
A1429 (GSM và bản CDMA)
A1442 (bản CDMA, Trung Quốc)
A1532 (Bắc Mỹ)
A1456 (Mỹ và Nhật)
A1507 (châu Âu)
A1529 (châu Á & Đại Dương)
A1533 (Bắc Mỹ)
A1453 (Mỹ và Nhật)
A1457 (châu Âu)
A1530 (châu Á & Đại Dương)
Phát hành 4, 8 GB: 29 tháng 6, 2007
16 GB: 5 tháng 2, 2008
Tất cả: 11 tháng 7, 2008 16, 32 GB: 19 tháng 6, 2009
8 GB đen: 24 tháng 6, 2010
16, 32 GB: 24 tháng 6, 2010
CDMA: 10 tháng 2, 2011
Trắng: 28 tháng 4, 2011
8 GB: 14 tháng 10, 2011
16, 32, 64 GB: 14 tháng 10, 2011
8 GB: 20 tháng 9, 2013
Tất cả: 21 tháng 9, 2012 Tất cả: 20 tháng 9, 2013 Tất cả: 20 tháng 9, 2013
Ngưng sản xuất 4 GB: 5 tháng 9, 2007
8, 16 GB: 11 tháng 7, 2008
16 GB: 8 tháng 6, 2009
8 GB đen: 7 tháng 6, 2010
16, 32 GB: 24 tháng 6, 2010
8 GB đen: 12 tháng 9, 2012
16, 32 GB: 4 tháng 10, 2011
8 GB: 10 tháng 9, 2013
32, 64 GB: 12 tháng 9, 2012
16 GB: 10 tháng 9, 2013
8 GB: Còn sản xuất
Tất cả: 10 tháng 9, 2013 Còn sản xuất Còn sản xuất

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ iPhone Turning Five Years Old with 250 Million Units Sold, $150 Billion in Revenue - Mac Rumors
  2. ^ Under the Hood: The iPhone's Gaming Mettle | Touch Arcade
  3. ^ AnandTech | The iPhone 3GS Hardware Exposed & Analyzed
  4. ^ iPhone 4 Teardown - Page 2 - iFixit
  5. ^ Benchmarks clock iPhone 4S' A5 CPU at 800MHz, show major GPU upgrade over iPhone 4
  6. ^ Apple - iPhone 5 - View all the technical specifications
  7. ^ a ă “iPhone Delivers Up to Eight Hours of Talk Time” (Thông cáo báo chí). Apple Inc. 18 tháng 6 năm 2007. 
  8. ^ Slivka, Eric (10 tháng 6 năm 2009). “More WWDC Tidbits: iPhone 3G S Oleophobic Screen, "Find My iPhone" Live lLP”. Mac Rumors. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2009. 
  9. ^ a ă â Po-Han Lin. “iPhone Secrets and iPad Secrets and iPod Touch Secrets”. Technology Depot. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2011. 
  10. ^ a ă “Update: U.K. graphics specialist confirms iPhone design win”. EE Times. 
  11. ^ a ă â b c d Shimpi, Anand (10 tháng 6 năm 2009). “The iPhone 3GS Hardware Exposed & Analyzed”. AnandTech. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2009. 
    Sorrel, Charlie (10 tháng 6 năm 2009). “Gadget Lab Hardware News and Reviews T-Mobile Accidentally Posts Secret iPhone 3G S Specs”. Wired.com. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2009. 
  12. ^ a ă â “Apple A4 Teardown”. ifixit.com. 10 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2010. 
  13. ^ a ă Goel, Shantanu (6 tháng 10 năm 2011). “SGX 543MP2 vs Mali-400: Is iPhone 4S GPU Really Twice As Strong As SGS 2?”. Shantanu's Gadgets, Gizmos, Hacks, Tips, Tricks, Technology...and your kitchen sink. Truy cập December 10, 20113. 
  14. ^ Honan, Mathew (9 tháng 1 năm 2007). “Apple unveils iPhone”. Macworld. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2012. 
  15. ^ Slivka, Eric (10 tháng 6 năm 2009). “More WWDC Tidbits: iPhone 3G S Oleophobic Screen, "Find My iPhone" Live lLP”. Mac Rumors. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2009. 
  16. ^ Patterson, Blake (7 tháng 7 năm 2008). “Under the Hood: The iPhone’s Gaming Mettle”. TouchArcade. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2009. 
  17. ^ Dilger, Daniel Eran (20 tháng 3 năm 2008). “iPhone 2.0 SDK: Video UGames to Rival Nintendo DS, Sony PSP”. RoughlyDrafted Magazine. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2009. 
  18. ^ a ă Sorrel, Charlie (10 tháng 6 năm 2009). “Gadget Lab Hardware News and Reviews T-Mobile Accidentally Posts Secret iPhone 3G S Specs”. Wired.com. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2009. 
  19. ^ “iPhone 3Gs – Teardown and Analysis”. phoneWreck. 19 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2010. 
  20. ^ “iPhone 4 Teardown – Page 2”. iFixit. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2010. 
  21. ^ “Benchmarks clock iPhone 4S' A5 CPU at 800MHz, show major GPU upgrade over iPhone 4”. Engadget. New York, NY, USA: AOL. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2011. 
  22. ^ Sakr, Sharif (12 tháng 9 năm 2012). “Apple: A6 chip in iPhone 5 has 2x CPU power, 2x graphics performance, yet consumes less energy”. Engadget. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2013. 
  23. ^ Lal Shimpi, Anand (17 tháng 9 năm 2013). “The iPhone 5S Review”. AnandTech. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2013. 
  24. ^ Lal Shimpi, Anand (17 tháng 9 năm 2013). “The iPhone 5S Review: GPU Architecture”. AnandTech. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2013. 
  25. ^ “Apple (Samsung S5L8900) applications processor with eDRAM”. UBM TechInsights. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2009. 
  26. ^ “iPhone 4 Confirmed to Have 512MB of RAM (Twice the iPad and 3GS)”. MacRumors. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2010. 
  27. ^ White, Joe (6 tháng 10 năm 2011). “According To chAIR Entertainment, Apple's iPhone 4S Has 512 Megabytes Of RAM”. AppAdvice. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2013. 
  28. ^ Bohn, Dieter (5 tháng 10 năm 2011). “iPhone 4S has 512MB of RAM, same as iPhone 4?”. The Verge. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2013. 
  29. ^ Ionescu, Daniel (5 tháng 10 năm 2011). “iPhone 4S vs. The Competition: Spec Showdown Chart”. PCWorld. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2013. 
  30. ^ iPhone 4S Teardown – Page 2 – iFixit
  31. ^ “Anandtech: Apple iPhone 5 features 1GB of RAM, A6 is a custom SoC”. engadget. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2012. 
  32. ^ “Apple's New iPhone 5 Has 1GB of RAM”. MacRumors. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2012. 
  33. ^ a ă â b c “The iPhone 5S Review”. AnandTech. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2013. 
  34. ^ “iPhone Components revealed”. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2009. 
  35. ^ “iPhone 3Gs Teardown and Analysis”. phonewreck. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2009. 
  36. ^ “Apple  — iPhone  — Technical Specifications”. Apple Inc. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2009. 
  37. ^ “Apple  — iPhone  — Technical Specifications”. Apple Inc. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2010. 
  38. ^ “iPhone 4 hits FCC, becomes world's second announced pentaband 3G phone”. 
  39. ^ “Inside Apple's iPhone 4S and its improved antenna: 'S' is for Signal”. AppleInsider. 
  40. ^ “iPhone 5 - View all the technical specifications”. Apple. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2013. 
  41. ^ “iPhone 1st Generation Teardown – Page 4 – iFixit”. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2010. 
  42. ^ “iPhone 3G Teardown – Page 3”. iFixit. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2010. 
  43. ^ “Apple iPhone 3GS 16GB – What's Inside_text”. Electronic Products. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2010. 
  44. ^ “iPhone 4 Teardown – Page 3 – iFixit”. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2010. 
  45. ^ “iPhone 4S Teardown: A closer look at the chips inside”. Chipworks. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2011. 
  46. ^ “Image gallery: Inside iPhone 4S”. EE Times. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2011. 
  47. ^ “Apple A6 Teardown”. Chipworks. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2012. 
  48. ^ “iPhone 1st Generation Teardown  — Page 2 – iFixit”. iFixit. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2009. 
  49. ^ a ă “iPhone 3G Teardown  — Page 4 – iFixit”. iFixit. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2009. 
  50. ^ “iPhone 3GS Teardown  — Page 2 – iFixit”. iFixit. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2009. 
  51. ^ “IECEE – CBTC – Public information – Certificate Number: DE 3 – 57479M1”. Geneva, Switzerland: IECEE/CEE. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2011. 
  52. ^ “iPhone 3G S Teardown”. iFixit.com. 19 tháng 6 năm 2009. tr. 2. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2009. 
  53. ^ “iPhone 4 Teardown”. iFixit.com. 23 tháng 6 năm 2010. tr. 2. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2010. 
  54. ^ “iPhone 4S gets torn down”. GSMarena.com. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2011. 
  55. ^ “iPhone 4: The Definitive Guide”. Gizmodo. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2010. 
  56. ^ “Identifying iPhone models”. Apple. 12 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới IPhone tại Wikimedia Commons