Khentii (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tọa độ: 47°19′B 110°39′Đ / 47,317°B 110,65°Đ / 47.317; 110.650
Khentii Aimag
Хэнтий аймаг
Tỉnh
Hentiy.gif
Biểu tượng
Quốc gia Mông Cổ
Tọa độ 47°19′B 110°39′Đ / 47,317°B 110,65°Đ / 47.317; 110.650
Thủ phủ Öndörkhaan
Diện tích 80.325,08 Km² (31.014 mi²)
Dân số 67.770 (2008)
Mật độ 0,84 /km² (2 /sq mi)
Thành lập 1930
Múi giờ UTC+8
Mã khu vực +976 (0)156
Biển số xe ХЭ_ (_ thay đổi)
ISO 3166-2 MN-039
Map mn khentii aimag.png
Website: http://www.khentii.mn/

Khentii (tiếng Mông Cổ: Хэнтий) là một trong 21 aimag (tỉnh) của Mông Cổ, nằm tại phía đông của đất nước. Tỉnh lị là Öndörkhaan. Tên của tỉnh được đặt theo dãy núi Khentii. Tỉnh được biết đến là nơi sinh và nơi nghỉ ngơi cuối đời của Thiết Mộc Chân (tức Thành Cát Tư Hãn).

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh có biên giới với Nga ở phía bắc. Các tỉnh lân cận là Darkhan-Uul ở phía tây bắc, Töv ở phía tây, Govisümber ở phía tây nam, Dornogovi ở phía nam, Sükhbaatar ở phía đông nam, và Dornod ở phía đông. Ranh giới với Töv bị đứt đoạn do Baganuur, một đơn vị hành chính ngoại vi của Ulaanbaatar.

Phần tây bắc của tỉnh thuộc phần phí đông của dãy núi Khentii, về phía đông nam phong cảnh chuyển dần sang hình ảnh thảo nguyên bằng phẳng của miền đông Mông Cổ. Ngọn núi Burkhan Khaldun thuộc Khu bảo tồn hoàn toàn Khan Khentii được coi như một nơ thần thánh vì được thừa nhận là nơi sinh của Thành Cát Tư Hãn.

Phía nam của Burkhan Khaldun là nơi khởi nguồn sông Kherlen, sông chảy qua phần phía nam của tỉnh về hướng đông sau khi chảy vòng qua tỉnh Töv. Một phần nhỏ phía cực đông của tỉnh có các con suối đổ ra sông Onon. Công viên quốc gia Balj-Onon nằm tại phần tây bắc của tỉnh.

Dân số[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần dân cư của Khentii[1]
số liệu điều tra toàn quốc
Dân tộc Tiếng
Mông Cổ
1979 % 1989 % 2000 %
Khalkha Халх 42.883 81,21 57.391 77,76 61.363 86,49
Buriad Буриад 6.550 12,40 7.044 9,54 6.223 8,77
Uriankhai Урианхай 595 1,13 1.004 1,36 951 1,34
Kazakh Казак (Хасаг) 1.290 2,44 3.655 4,95 629 0,89
Dariganga Дарьганга 177 0,34 353 0,48 361 0,51
Dörvöd Дөрвөд 154 0,29 208 0,28 186 0,26
Bayad Баяд 56 0,11 185 0,25 120 0,17
Darkhad Дархад 18 0,03 24 0,03 32 0,05
Torguud Торгууд 37 0,07 19 0,03 16 0,02
Üzemchin Үзэмчин 18 0,03 8 0,01 3 0,00
Khác 209 0,40 161 0,22 482 0,68
Người nước ngoài 816 1,55 3.752 5,08 580 0,82
Tổng 52.803 100,00 73.804 100,00 70.946 100,00

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Các sum của Khentii
Thành phố thuộc tỉnh Khentii
Thành phố Tiếng Mông Cổ Sum Dân số(1994)[2] Dân số (2001)[3] Dân số (2006)[4] Dân số (2007)[5] Dân số (2008)[5]
Berkh Бэрх Batnorov 4.517 3.871 3.890 3.673 3.541
Bor-Öndör Бор-Өндөр Darkhan 2.695 6.406 8.510 8.932 8.902
Öndörkhaan (tỉnh lị) Өндөрхаан Kherlen 14.409 ~12.000 ~14.800 ~15.000 ~15.000
Sum của tỉnh Khentii
Sum Tiếng Mông Cổ Dân số (1994)[2] Dân số (2001)[3] Dân số (2005)[6] Dân số (2008)[5] Diện tích (km²) Mật độ (/km²)
Batnorov Батноров 3.169 2.986 6739* 2.833 4.968 0,57
Batshireet Батширээт 2.591 2.196 2.009 2.092 7.018 0,30
Bayan-Adarga Баян-Адарга 2.493 2.333 2.413 2.429 3.021 0,80
Bayankhutag Баянхутаг 2.130 2.280 2.090 1.949 6.029 0,32
Bayanmönkh Баянмөнх 1.646 1.790 1.693 1.532 2.540 0,60
Bayan-Ovoo Баян-Овоо 1.917 1.697 1.701 1.765 3.381 0,52
Binder Биндэр 4.184 3.615 3.537 3.784 5.386 0,70
Dadal Дадал 2.826 2.387 2.534 2.667 4.727 0,56
Darkhan Дархан 1.949 1.904 9.462** 1.899 4.455 0,43
Delgerkhaan Дэлгэрхаан 3.029 2.902 2.339 2.353 3.986 0,59
Galshar Галшар 2.575 2.906 2.468 2.074 6.676 0,31
Jargaltkhaan Жаргалтхаан 1.863 2.073 1.848 1.926 2.752 0,70
Kherlen *** Хэрлэн 20.172 16.578 16.783 17.154 3.788 4,53
Mörön Мөрөн 2.444 2.264 2.026 1.934 2.196 0,88
Norovlin Норовлин 2.713 2.777 2.255 2.341 5.334 0,44
Ömnödelger Өмнөдэлгэр 3.895 5.739 5.208 5.148 10.877 0,47
Tsenkhermandal Цэнхэрмандал 2.361 1.791 1.661 1.447 3.177 0,46
* - Bao gồm Berkh.
** - Bao gồm Bor-Öndör.
*** - Bao gồm tỉnh lị Öndörkhaan.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]