Kim Jong Kook

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kim Jong Kook
Sinh 25 tháng 4, 1976 (37 tuổi)
Nguyên quán Hàn Quốc
Nghề nghiệp Ca sĩ
Thể loại K-pop
Năm 1995–nay
Hãng đĩa CJ Music 2001-2006,
M.Net Media 2007-2008
101 Entertainment 2010-present
Hợp tác Turbo, Mighty Mouth, SG Wannabe
Website Trang chính thức
Kim Jong Kook
Hangul 김종국
Hanja (Hán tự) 金鐘國
Hán-Việt Kim Chung Quốc
McCune-Reischauer Kim Chong'guk
Romaja quốc ngữ Gim Jong-guk

Kim Jong Kook (김종국) (sinh ngày 25 tháng 4 năm 1976) là một ca sĩ Hàn Quốc. Anh bắt đầu sự nghiệp từ nhóm nhạc đôi Hàn Quốc Turbo, và sau đó theo đuổi sự nghiệp solo của riêng mình.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Kim Jong Kook bắt đầu gia nhập ngành công ngiệp giải trí Hàn Quốc với tư cách là thành viên nhóm nhạc Turbo, sau đó trở nên nổi tiếng rộng rãi nhờ thể loại nhạc hấp dẫn của chính họ. Vài năm sau khi nhóm nhạc này tan rã, Kim Jong Kook bắt đầu hát đơn năm 2001, tập trung chủ yếu vào dòng nhạc ballads. Dù luôn bị trêu chọc về chất giọng cao đặc biệt của mình như "tiếng muỗi kêu", anh ấy đang sở hữu rất nhiều bản hit và luôn là khách mời thường xuyên trong các show truyền hình thực tế, trong đó đáng chú ý phải kể đến X-Man. Hơn nữa, thân hình của anh ấy luôn được đánh giá 'one of the best' trong giới K-pop, nhờ vào toàn bộ quá trình luyện tập cơ bắp.

Tới năm 2005, Kim Jong Kook đã trở thành một trong những nghệ sĩ hàn nổi tiếng nhất; album thứ ba của anh bán được hơn 300.000 bản copies,[1] khiến album này trở thành album bán chạy nhất năm đó. Anh kết thúc năm với việc chiếm trọn 3 giải Daesang của 3 đài truyền hình lớn nhất cả nước, điều mà ngoài Kim Jong Kook ra mới chỉ từng có Jo Yong Phil thực hiện được vào thập niên 80s. Bài hát chính trong album này "Loveable", đã từng đứng đầu rất nhiều bảng xếp hạng, trong đó có cả Pump It Up and Audition Online.

Vào ngày 21 tháng 1 năm 2006, Kim Jong Kook, Jeon Hye Bin, và Im Tae Kyung đã đến tham dựThúy Nga's Paris by Night 81 tại California. Kim Jong Kook đã hát bài "One Man" (Một người đàn ông).

Tháng 3 năm 2006, Kim Jong Kook tham gia nghĩa vụ quân sự khi đang ở đỉnh cao của sự nghiệp. Anh cũng cho ra mắt album thứ tư của mình, tuy nhiên không thể trực tiếp quảng bá cho album do đang phải thực hiện nghĩa vụ quân sự. Để không vi phạm luật hàn quốc, các video âm nhạc của anh sẽ được quay nhưng mặt anh sẽ không xuất hiện. Thêm đó, bạn gái tin đồn của anh Yoon Eun Hye đã được mời đóng trong một video. Dù không quảng bá trực tiếp, album thứ tư của anh đã bán được hơn 100.000 bản copies.[2]

Cuối tháng tư năm 2008, các nguồn tin công bố rằng Kim Jong Kook sẽ kết thúc nghĩa vụ quân sự chính thưc vào ngày 23 tháng 5 năm 2008. Vào ngày hôm đó anh đã nhận được sự chào đón nồng nhiệt cuả fan, anh trả lời phỏng vấn và nói rằng anh cảm thấy rất nhẹ nhõm.[3] Album thứ năm của anh ra mắt vào ngày 22 tháng 10 năm 2008 với cái tên "Here I am" (Tôi ở đây), trong đó các bài hát nổi bật là "Today More than Yesterday" (Hôm nay hơn hôm qua) và "Thank you" (Cảm ơn). Trước truyền thống không thể vực dậy khi quay lại sau nghĩa vụ quân sự của các ca sĩ trước, Kim Jong Kook đã chứng minh điều ngược lại với một sự trở lại thành công rực rỡ, ra mắt liên tiếp 1 album, 1 bài hát đơn [Happy Virus] (Vi rút hạnh phúc) và một bài nhạc trot [Ddajo] (Lấy cho tôi).

Anh cũng bát đầu quay trở lai màn ảnh với việc trở thành thành viên chính thức của show truyền hình thực tế nổi tiếng Family Outing (gia đình dã ngoại), là một phần của SBS's Good Sunday, lấy lại sự nổi tiếng, đặc biệt với scandal Lee Hyori và Park Ye Jin. Quảng cáo Hoolala của anh với Kim Sooro được ra mắt vào tháng 7 năm 2009. Anh cũng tham gia quảng cáo cho nhiều hãng thời trang. Album thứ 6 được ra mắt vào 27 tháng 1 năm 2010, bản giới thiệu cho album này được ra mắt kèm theo bài hát "Don't Be Good to Me" (Xin đừng tốt với tôi). Tuy nhiên bài hát chủ đề của album này lại là "This is the Person" (Chính là em). Video cuả bài hát "Don't be good to me" có sự xuất hiện của Park Ye Jin, người nổi tiếng với "Family Outing Scandal" giữa Kim Jong Kook, Lee Hyori và cô. Album thứ 6 này của anh có cái tên "Eleventh Story" (Cây chuyện thứ 11) gồm 3 MVs vì tính tới thời điểm này, anh đã cho ra mắt 6 albums. Hiện tại anh đang là thành viên chính thức cuả show truyền hình thực tế SBS's Running Man.

Ngày 27 tháng 8 năm 2010, Kim Jong Kook tiến hành phẫu thuật đĩa đệm tại bệnh viện Seoul’s Kwan Ahk Goo Chung Ryong Dong Kangnam Choice. Công ty quản lý của Kim Jong Kook, 101 Entertainment, phát biểu rằng “Kim Jong Kook hoạt động hàng ngày mà không biết rằng anh bị vỡ đĩa đệm ở lưng. Anh có từng thấy đau nhưng không nghĩ nhiều về nó. Hiện anh đang dùng thuốc giảm đau khi quay phim SBS Running Man.”[4]

Sự Nghiệp Âm Nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Các Album Solo[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chi tiết Danh sách bài hát
2001 Album 1 - Renaissance (Phục Hưng)
2004 Album 2 - Evolution (Cách Mạng)
  • Ra mắt: 18/06/2004
  • Nhãn hiệu: CJ Music
  • Tiếng: Hàn
2005 Album 3 - This Is Me (Đây là chính tôi)
  • Ra mắt: 01/07/2005
  • Nhãn hiệu: CJ Music
  • Tiếng: Hàn
  • Doanh số: 350.000+
2006 Album 4 - Kim Jong Kook's Fourth Letter (Bức thư thứ tư)
  • Ra mắt: 13/04/2006
  • Nhãn hiệu: CJ Music
  • Tiếng: Hàn
  • Doanh số: 100.000+
2008 Album 5 - Here I am (Tôi ở đây)
  • Ra mắt: 22/10/2008
  • Nhãn hiệu: Mnet Music
  • Tiếng: Hàn
2010 Album 6 - Eleventh Story (Câu chuyện thứ 6)
Kim Jong Kook Remake Album 'Song' (Album Làm Lại "Bài Hát"

Các Album Nhóm (Turbo)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chi tiết Danh sách bài hát
1995 280 km/h Speed (Tốc độ 280 km/h)
  • Ra mắt: 06/09/1995
  • Nhán hiệu:
  • Tiếng: Hàn
1996 New Sensation (Cảm xúc mới)
  • Ra mắt: 14/08/1996
  • Nhãn hiệu:
  • Tiếng: Hàn
  • Doanh số: 800.000+
X-Mas Dance Party Mix with Turbo
  • Ra mắt: 29/11/1996
  • Nhãn hiệu:
  • Tiếng: Hàn
1997 Turbo Summer Remix (Mùa hè Turbo)
  • Ra mắt: 24/06/1997
  • Nhãn hiệu:
  • Tiếng: Hàn
Born Again (Tái Sinh)
  • Ra mắt: 22/10/1997
  • Nhãn hiệu:
  • Tiếng: Hàn
1998 Perfect Love (Tình Yêu Hoàn Hảo)
  • Ra mắt: 17/10/1998
  • Nhãn hiệu:
  • Tiếng: Hàn
1999 Millennium Turbo Dance Megamix
  • Ra mắt: 15/07/1999
  • Nhán hiệu:
  • Tiếng: Hàn
2000 E-Mail My Heart (Nhắn tin cho trái tim tôi)
  • Ra mắt: 27/01/2000
  • Nhãn hiệu:
  • Tiếng: Hàn
2001 History (Lịch Sử)
  • Ra mắt: 19/06/2001
  • Nhãn hiệu:
  • Tiếng: Hàn

Đĩa Đơn[sửa | sửa mã nguồn]

  • 01/12/2005: Big4 Of Voices In My Dream (4 giọng ca lớn trong giấc mơ tôi) (Kim Jong Kook, SG Wannabe, Vibe và M to M): 바람과 함께 사라지다 (Gone With The Wind)(Cùng đi với gió)
  • 11/12/2006: Kim Jong Kook và SG Wannabe: 바람만 바람만 (Only Wind, Only Wind) (Chỉ có gió và gió)
  • 12/2005: Kim Jong Kook and Mikey: 스키장에서 (White Love) (Tình yêu màu trắng)
  • 23/11/2007: Turbo & Kim Jong Kook Tiểu Album "2007 Hwesang (Thu thập lại)" (phần1)
  • 04/01/2008: Turbo & Kim Jong Kook Tiểu Album "2007 Hwesang (Thu thập lại) " (phần2)
  • 05/03/2009: Kim Jong Kook cùng Shorry J (MM): 행복병 (Happy Virus) (Vi rút hạnh phúc)
  • 13/04/2009: Kim Jong Kook: 따줘 (Give To Me)(Đưa cho tôi)

Hoạt động khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • 23/04/2004: xuất hiện trong bài hát "나가 남자이기 때문에" (Vì tôi vẫn là người) (album đầu tay của MC Mong))
  • 22/06/2004: 김장훈 - 二色英雄新聞
    • Bài 3 - 고속도로 로망스
  • 24/12/2004: 통일염원 Special Album 사랑 (Love)(Album đặc biệt - Tình yêu)
    • Bài 1 - 그날이 오면 (When That Day Comes)(Khi ngày đó tới)
  • 15/11/2006: S.101 Đĩa Đơn "I'll Follow You (Tôi sẽ theo em)" (cùng SG Wannabe)
  • 08/06/2009: Family Outing - 패밀리의 하루
    • Bài 1 - 패밀리의 하루 (Bài hát của gia đình)
  • 16/11/2010: Soya - 매일매일 사랑해 (I Love You Everyday)(Luôn yêu em)
    • Bài 1 - 매일매일 사랑해 (I Love You Everyday)
  • 23/06/2011: Mikey - All For You (Tất cả cho bạn)
    • Bài 1 - All for You

Chương trình tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2004: SBS's Banjun Drama, (xuất hiện đặc biệt)
  • 2004: MBC's Special TV Story
  • 2005: Old Miss Diary (xuất hiện đặc biệt)
  • 2005 to 2006: KBS's 슟돌이 Shootdori (coach)
  • 2008: Kim Jung Eun's Chocolate [080903]
  • 2008: KBS2TV Immortal Musical Classics [080907]
  • 2008: Happy Together [081106]
  • 2008: KBS2 Star Golden Bell [081202]
  • 2008: MBC Golden Fishery [081203]
  • 2010: KBS2 Yoo Heeyeol’s Sketchbook [100129]
  • 2010: Kim Jung Eun's Chocolate [100206] & [101010]
  • 2010: Happy Together [100211]
  • 2010: KBS2 Star Golden Bell [100312]
  • 2011: KBS 2TV ‘Yoo Heeyeol’s Sketch Book’ [110715] (cùng Mikey)

Show thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải Thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng
1995–1998
  • KBS 가요대상 (Giải âm nhạc KBS)
  • SBS 가요대전 (Giải âm nhạc SBS)
  • MBC 가요대전 (Giải âm nhạc MBC)
  • 서울가요대상 (Giả âm nhạc Seoul)
2004
  • KBS 가요대상 (Giải âm nhạc KBS) 본상
  • SBS 가요대전 (Giải âm nhạc SBS) 본상
  • MBC 10대 가수가요제 (Giải âm nhạc top 10 MBC) 본상
  • 서울가요대상 (Giải âm nhạc Seoul) 본상
  • 골든디스크 인기가수상 (Giải đĩa vàng)
2005
  • MBC 가요대제전 (Giải âm nhạc MBC) 최고인기가수상 (Nổi tiếng nhất)
  • KBS 가요대상 (Giải âm nhạc KBS) 대상 (Nghệ sĩ tuyệt nhất)
  • SBS 가요대전 (Giải âm nhạc SBS) 대상 (Nghệ sĩ tuyệt nhất)
  • KBS 연예대상 (KBS Acting Awards) Best Entertainer
  • 골든디스크 (Giải đĩa vàng) 본상
  • MNET Ca sĩ nam hát đơn tuyệt nhất
  • Korean Entertainer Awards Ballad Award
2006
  • 골든디스크 (Giải đĩa vàng) 본상
2008
  • BBF Giải ca sĩ nổi tiếng
2009
  • 서울가요대상 (Giải âm nhạc Seoul) 본상
2010
  • SBS 연예대상 (SBS Entertainment Awards) Giải ngôi sao truyền hình tuyệt nhất

Nguồn[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ April 2006 Album Sales. Music Industry Association of Korea. Retrieved April 2, 2009.
  2. ^ September 2006 Album Sales. Music Industry Association of Korea. Retrieved April 2, 2009.
  3. ^ [MD동영상]소집해제 김종국,"원더걸스와 소녀시대 반가워요~". MyDaily. Retrieved May 23, 2008.
  4. ^ http://www.koreanmovie.com/Kim_Jong_Kook_has_emergency_back_surgery_news5510/

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
Shinhwa
2005 SBS Gayo Daejun Award for Daesang
2005
Kế nhiệm:
Dong Bang Shin Ki
Tiền nhiệm:
Rain
2005 Mnet KM Music Festival Award for Daesang
2005
Kế nhiệm:
Dong Bang Shin Ki

Kim Jong Kook