Kinh tế Cộng hòa Trung Phi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kinh tế Cộng hòa Trung Phi
Tiền tệ CFA franc Trung Phi (XAF)
Năm tài chính Năm dương lịch
Tổ chức kinh tế
Số liệu thống kê
GDP (PPP) 3,299 tỷ USD (ước tính năm 2009)
Tăng trưởng GDP 2,4% (ước tính năm 2009)
GDP đầu người 700 USD (ước tính năm 2009)
GDP theo lĩnh vực nông nghiệp: 55%; công nghiệp: 20%; dịch vụ: 25% (ước tính năm 2001)
Lạm phát (CPI) 0,9% (ước tính năm 2007)
Chỉ số Gini 61,3 (1993)
Lực lượng lao động 1,926 triệu (2007)
Thất nghiệp 8% (ước tính năm 2001) note: 23% unemployment for Bangui
Các ngành chính khai thác vàngkim cương, logging, brewing, dệt, giày dép, lắp ráp xe đạpxe môtô
Thương mại
Xuất khẩu 146,7 triệu USD (ước tính 2007)
Mặt hàng XK kim cương, gỗ, bông, cà phê, thuốc lá
Đối tác XK Nhật Bản 40,2%, Bỉ 9,7%, Trung Quốc 8,1%, Maroc 5,9%, Indonesia 5,6%, Pháp 4,3%, Ý 4% (2008)
Nhập khẩu 237,3 triệu USD (ước tính năm 2007)
Mặt hàng NK thực phẩm, dệt, các sản phẩm dầu mỏ, hoá chất, thiết bị điện, động cơ môtô, dược phẩm
Đối tác NK Hàn Quốc 20,2%, Pháp 13,6%, Cameroon 7,7%, Hà Lan 5,7%, Hoa Kỳ 5,3% (2008)
Tài chính công
Nợ công
Thu 334 triệu USD (ước tính năm 2009)
Chi 362 triệu USD (ước tính năm 2009)
Viện trợ ODA, 95,29 triệu USD; note - traditional budget subsidies from France (2005 est.)
Nguồn chính
Tất cả giá trị, ngoại trừ nêu khác đi, đều tính bằng đô la Mỹ

Kinh tế Cộng hòa Trung Phi là một trong những kinh tế kém phát triển nhất thế giới. Nông nghiệp chiếm tỷ trọng rất lớn (55%) trong tổng sản phẩm quốc nội và cơ bản là nền nông nghiệp tự cung tự cấp. Tỉ lệ thất nghiệp của nước này lên tới hơn 30%, tỉ lệ nghèo hơn 80%.