Lâm Tế tông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Lâm Tế tông (zh. línjì-zōng/lin-chi tsung 臨濟宗, ja. rinzai-shū) là một dòng thiền được liệt vào Ngũ gia thất tông—tức là Thiền chính phái—được Thiền sư Lâm Tế Nghĩa Huyền sáng lập. Tông này ngày nay là một trong hai tông của Thiền vẫn còn tồn tại ở Nhật Bản song song với tông Tào Động (ja. sōtō-shū). Khoảng vài mươi năm đến bây giờ, tông Lâm Tế được truyền bá rộng rãi đến phương Tây[cần dẫn nguồn].

Đứng đầu tông này là hình tượng và phong cách xuất chúng của vị Khai tổ Lâm Tế (?-866/867) đời nhà Đường. Trong đời nhà Tống (960-1279), môn phong của tông này vọt hơn hẳn các tông khác trong Ngũ gia[cần dẫn nguồn]. Nhưng trong khoảng thời gian giữa hai thời kì này thì một vài thế hệ thiền sư bị lu mờ, khi ẩn khi hiện. Thế hệ thiền sư thứ nhất, Thiền sư Hưng Hoá Tồn Tưởng đến thế hệ thứ sáu, Thiền sư Thạch Sương Sở Viên đều giữ phong cách như vị Khai tổ, sống ẩn dật, đơn giản. Tiếng hét và gậy đập (Bổng hát), hai phương tiện giáo hoá của sư Lâm Tế vẫn còn được sử dụng cho đến ngày nay và được xem là những sắc thái bề ngoài của tông này. Giáo lí và pháp ngữ của sư Lâm Tế được lưu lại trong Lâm Tế lục (ja. rinzairoku). Trong thế kỉ thứ 1011 thì bộ này được hai vị Phong Huyệt Diên ChiểuPhần Dương Thiện Chiêu hiệu đính và được lưu truyền đến bây giờ dưới dạng này.

Tứ liệu giản[sửa | sửa mã nguồn]

Về giáo lí của tông này thì một "công thức" được xem là quan trọng nhất, đó là Tứ liệu giản (zh. 四料簡, ja. shiryōken)—có thể dịch là "bốn phân biệt và chọn lựa". Chính sư Lâm Tế là người trình bày lí thuyết này trước đại chúng. Sư dạy:

有時奪人不奪境
有時奪境不奪人
有時人境俱奪
有時人境俱不奪

Hữu thời đoạt nhân bất đoạt cảnh
Hữu thời đoạt cảnh bất đoạt nhân
Hữu thời nhân cảnh câu đoạt
Hữu thời nhân cảnh câu bất đoạt

Có khi đoạt nhân không đoạt cảnh
Có khi đoạt cảnh không đoạt nhân
Có khi nhân cảnh đều đoạt
Có khi nhân cảnh đều không đoạt.

Tứ liệu giản trình bày từng cấp bậc nhận thức nhìn theo chủ thể và khách thể, tương đối giống hình thái của Tứ cú phân biệt (sa. catuṣkoṭikā). Về phần nội dung thì công thức này tương ứng với thuyết Tứ pháp giới của tông Hoa Nghiêm. Trong hai cấp đầu tiên thì Ảo ảnh, Vô minh được vượt qua bằng hai phương cách: một là dựa vào chủ thể (subject)—ở đây được gọi là "nhân" và hai là nương theo khách thể (object), là "cảnh" là thế giới hiện hữu. Cấp thứ ba phủ nhận cả hai, cả chủ lẫn khách nhưng đặc biệt là sự khác biệt của hai vẫn còn tồn tại. Trạng thái phủ định này tương ưng với một tâm trạng tập trung tuyệt đối. Chỉ ở cấp thứ tư—khi tâm thức đã vượt qua thế giới nhị nguyên, chủ thể và khách thể không còn tồn tại—thì Chân như mới được nhận diện một cách tột cùng. Trong Lâm Tế lục, Lâm Tế giảng về Tứ liệu giản như sau (Như Hạnh dịch)[cần dẫn nguồn]:

Tăng hỏi: "Thế nào là 'Đoạt nhân không đoạt cảnh?'" Sư đáp:

煦日發生鋪地錦
嬰孩垂髮白如絲

Hú nhật phát sinh phô địa cẩm
Anh hài thuỳ phát bạch như ti

Mặt trời ấm hiện phô gấm vóc
Trẻ thơ rũ tóc trắng như tơ.

Tăng hỏi: "Thế nào là 'Đoạt cảnh không đoạt nhân?'" Sư đáp:

王令已行遍天下
將軍塞外絕煙塵

Vương lệnh dĩ hành biến thiên hạ
Tướng quân tái ngoại tuyệt yên trần

Lệnh vua đã hành khắp thiên hạ
Tướng quân ngoài ải dứt khói bụi.

Tăng hỏi: "Thế nào là 'Nhân cảnh đều đoạt?'" Sư đáp:

並汾絕信。獨處一方

Tịnh Phần tuyệt tín, độc xử nhất phương

Tịnh Phần bặt tin tức, một mình ở một nơi.

Tịnh Phần là tên của hai miền đất nằm xa nhau.

Tăng hỏi: "Thế nào là 'Nhân cảnh đều không đoạt?'" Sư đáp:

王登寶殿。野老謳歌

Vương đăng bảo điện, dã lão âu ca

Vua bước lên ngai, lão quê ca hát.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Fo Guang Ta-tz'u-tien 佛光大辭典. Fo Guang Ta-tz'u-tien pien-hsiu wei-yuan-hui 佛光大辭典編修委員會. Taipei: Fo-kuang ch'u-pan-she, 1988. (Phật Quang Đại Từ Điển. Phật Quang Đại Từ Điển biên tu uỷ viên hội. Đài Bắc: Phật Quang xuất bản xã, 1988.)
  • Das Lexikon der Östlichen Weisheitslehren, Bern 1986.
  • Dumoulin, Heinrich:
Geschichte des Zen-Buddhismus I. Indien und China, Bern & München 1985.
Geschichte des Zen-Buddhismus II. Japan, Bern & München 1986.
Bảng các chữ viết tắt
bo.: Bod skad བོད་སྐད་, tiếng Tây Tạng | ja.: 日本語 tiếng Nhật | ko.: 한국어, tiếng Triều Tiên |
pi.: Pāli, tiếng Pali | sa.: Sanskrit संस्कृतम्, tiếng Phạn | zh.: 中文 chữ Hán