London Calling

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
London Calling
Album phòng thu của The Clash
Phát hành 14 tháng 12 năm 1979
Thu âm Tháng 8-9 và tháng 11 năm 1979, Wessex Sound Studios, London
Thể loại Post-punk
Thời lượng 65:07
Hãng đĩa CBS, Epic, Legacy
Sản xuất Guy Stevens, Mick Jones
Thứ tự album của The Clash
Give 'Em Enough Rope
(1978)
London Calling
(1979)
Sandinista!
(1980)
Đĩa đơn từ London Calling
  1. "London Calling"
    Phát hành: 7 tháng 12, 1979 (1979-12-07)
  2. "Clampdown"
    Phát hành: 1980 (1980) (Úc)
  3. "Train in Vain"
    Phát hành: 12 tháng 2, 1980 (1980-02-12)

London Calling là album phòng thu thứ 3 của ban nhạc punk rock người Anh, The Clash, được phát hành ngày 14 tháng 12 năm 1979 tại Anh bởi CBS Records, sau đó vào tháng 1 năm 1980 tại Mỹ bởi Epic Records. Album đánh dấu bước ngoặt lớn trong phong cách âm nhạc của ban nhạc khi những yếu tố ska, funk, pop, soul, jazz, rockabillyreggae được họ sử dụng một cách rõ ràng hơn hẳn so với 2 album trước đó[1].

Chủ đề của album đề cập tới những vấn đề như thay đổi cơ cấu xã hội, thất nghiệp, chủng tộc, sử dụng ma túy và trách nhiệm của người trưởng thành[2]. London Calling nhận được nhiều đánh giá tích cực và được tạp chí Rolling Stone xếp hạng 8 trong danh sách "500 album vĩ đại nhất" vào năm 2003[3]. Đây cũng là album top ten tại Anh, trong đó đĩa đơn "London Calling" cũng có tên trong top 20[4]. Album bán được khoảng 5 triệu bản trên toàn thế giới[3] và có được chứng chỉ Bạch kim tại Mỹ[5].

Thu âm và sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Âm nhạc và ca từ[sửa | sửa mã nguồn]

Thiết kế[sửa | sửa mã nguồn]

Phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách ca khúc[sửa | sửa mã nguồn]

Tất cả các bài hát đều được biên soạn và sáng tác bởi Joe StrummerMick Jones, các sáng tác khác được ghi chú bên. 

Mặt A
STT Tên bài hát Hát chính Thời lượng
1. "London Calling"   Strummer 3:19
2. "Brand New Cadillac" (sáng tác của Vince Taylor) Strummer 2:09
3. "Jimmy Jazz"   Strummer 3:52
4. "Hateful"   Strummer 2:45
5. "Rudie Can't Fail"   Strummer, Jones 3:26
Mặt B
STT Tên bài hát Hát chính Thời lượng
1. "Spanish Bombs"   Strummer, Jones 3:19
2. "The Right Profile"   Strummer 3:56
3. "Lost in the Supermarket"   Strummer 3:47
4. "Clampdown"   Strummer, Jones 3:49
5. "The Guns of Brixton" (sáng tác của Paul Simonon) Simonon 3:07
Mặt C
STT Tên bài hát Hát chính Thời lượng
1. "Wrong 'Em Boyo" (sáng tác của Clive Alphonso; trình bày lần đầu bởi The Rulers; bao gồm ca khúc "Stagger Lee") Strummer 3:10
2. "Death or Glory"   Strummer 3:55
3. "Koka Kola"   Strummer 1:46
4. "The Card Cheat"   Jones 3:51
Mặt D
STT Tên bài hát Hát chính Thời lượng
1. "Lover's Rock"   Strummer 4:01
2. "Four Horsemen"   Strummer 2:56
3. "I'm Not Down"   Jones 3:00
4. "Revolution Rock" (sáng tác của Jackie Edwards, Danny Ray; trình bày lần đầu bởi Danny Ray and the Revolutionaries) Strummer 5:37
5. "Train in Vain"   Jones 3:09
  • Trong ấn bản gốc của album, "Train in Vain" không có tên trong phần bìa cũng như trong lưu trữ của hãng thu âm, nhưng có một miếng dán nhỏ ở phần vỏ bọc ghi chú sự tồn tại của ca khúc. Nó cũng không có trong ấn bản đĩa than cho phần mặt D của album. Các ấn bản sau này quyết định đưa ca khúc này vào danh sách chính thức.

Thành phần tham gia sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Đánh giá[sửa | sửa mã nguồn]

Đánh giá chuyên môn
Điểm trung bình
Nguồn Đánh giá
Metacritic 100/100[6]
Nguồn đánh giá
Nguồn Đánh giá
Allmusic 5/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar full.svg[7]
Chicago Sun-Times 4/4 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svg[8]
Robert Christgau A+[9]
The Guardian 5/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar full.svg[10]
Mojo 5/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar full.svg[11]
Pitchfork Media 10/10[12]
Q 5/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar full.svg[13]
Rolling Stone 5/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar full.svg[14]
The Rolling Stone Album Guide 5/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar full.svg[15]
Uncut 5/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar full.svg[16]

Tôn vinh[sửa | sửa mã nguồn]

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Bảng xếp hạng Vị trí
cao nhất
1979 Swedish Albums Chart[17] 2
UK Albums Chart[4] 9
1980 Austrian Albums Chart[18] 17
Canadian RPM Albums Chart[19] 12
New Zealand Albums Chart[20] 12
Norwegian Albums Chart[21] 4
US Billboard 200[22] 27
2003 Irish Albums Chart[23] 23
2004 Norwegian Albums Chart[21][gc 1] 17
Swedish Albums Chart[17][gc 1] 45
Swiss Albums Chart[24][gc 1] 72
UK Albums Chart[4][gc 1] 26
2009 Spanish Albums Chart[25] 52
2011 Top Pop Catalog Albums[26] 38
2012 Polish Albums Chart[27] 38
Ghi chú
  1. ^ a ă â b London Calling Ấn bản kỷ niệm 25 năm phát hành.

Chứng chỉ[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Anh (BPI)[28] Bạc 60.000^
Anh (BPI)[28] Vàng 100.000^
Canada (Music Canada)[29] Vàng 50.000^
Hoa Kỳ (RIAA)[30] Vàng 500.000^
Hoa Kỳ (RIAA)[30] Bạch kim 1.000.000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Nguồn[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Guarisco, Donald A. "Rudie Can't Fail Review". Allmusic. Retrieved 18 February 2008.
  2. ^ Sinclair, Tom. "The Best Album of All Time". Entertainment Weekly. 24 September 2004. Retrieved 20 February 2008.
  3. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên 500greatest
  4. ^ a ă â "UK Chart Archive". everyHit.co.uk. Retrieved 17 February 2008.
  5. ^ "RIAA Searchable Database". Recording Industry Association of America. Retrieved 17 February 2008.
  6. ^ “London Calling [25th Anniversary Legacy Edition] – The Clash”. Metacritic. 21 tháng 9 năm 2004. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2012. 
  7. ^ Erlewine, Stephen Thomas. London Calling trên Allmusic. Truy cập 18 August 2004.
  8. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên McLeese
  9. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Christgau
  10. ^ Sweeting, Adam (9 tháng 9 năm 2004). “Pop CD: The Clash, London Calling: The 25th Anniversary Edition”. The Guardian (London). Friday Review section, p. 22. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2013. 
  11. ^ “Review: London Calling [25th Anniversary Legacy Edition]”. Mojo (London): 123. October năm 2004. 
  12. ^ Petrusich, Amanda (21 tháng 9 năm 2004). “The Clash London Calling: 25th Anniversary Legacy Edition > Review”. Pitchfork Media. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2006. 
  13. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Qmag
  14. ^ Blashill, Pat (14 tháng 10 năm 2004). “The Clash London Calling > Album Deluxe Reissue Review”. Rolling Stone (959). Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2006. 
  15. ^ Brackett, Nathan; Hoard, Christian biên tập (2004). “The Clash”. The New Rolling Stone Album Guide. London: Fireside. tr. 167–168. ISBN 0-7432-0169-8. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2011.  Portions posted at “The Clash > Album Guide”. Rolling Stone. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2011. 
  16. ^ “Review: London Calling [25th Anniversary Legacy Edition]”. Uncut (London): 122. October năm 2004. 
  17. ^ a ă "Discography The Clash". SwedishCharts.com. Retrieved 17 February 2008.
  18. ^ "Discographie The Clash". AustrianCharts.at. Retrieved 17 February 2008.
  19. ^ “Top Albums/CDs – Volume 33, No. 8, May 17, 1980”. RPM. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2012. 
  20. ^ "Discography The Clash". Charts.org.NZ. Retrieved 28 July 2012.
  21. ^ a ă "Discography The Clash". NorwegianCharts.com. Retrieved 17 February 2008.
  22. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên USCharts
  23. ^ "Discography The Clash". Irish-Charts.com. Retrieved 28 July 2012.
  24. ^ "Discography The Clash". SwissCharts.com. Retrieved 17 February 2008.
  25. ^ "The Clash – London Calling". SpanishCharts.com. Retrieved 17 February 2008.
  26. ^ London Calling trên Allmusic
  27. ^ “Oficjalna lista sprzedaży”. OLiS. 24 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2012. 
  28. ^ a ă “Britain album certifications – The Clash – London Calling” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. 31 tháng 12 năm 1979.  Enter London Calling trong khung Search. Chọn Title trong khung Search by. Chọn album trong khung By Format. Nhấn Go
  29. ^ “Canada album certifications – The Clash – London Calling”. Music Canada. 1 tháng 7 năm 1980. 
  30. ^ a ă “American album certifications – The Clash – London Calling” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. 4 tháng 12 năm 1991.  Nếu cần, nhấn Advanced, rồi nhấn Format, rồi nhấn Album, rồi nhấn SEARCH

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Gilbert, Pat (2005) [2004]. Passion Is a Fashion: The Real Story of The Clash (ấn bản 4). London: Aurum Press. tr. 212–213, 235–237, 259–260. ISBN 1-84513-113-4. OCLC 61177239. 
  • Green, Johnny; Garry Barker (2003) [1997]. A Riot of Our Own: Night and Day with The Clash (ấn bản 3). London: Orion. tr. 156–158, 161–162, 165, 194–196, 218–219. ISBN 0-7528-5843-2. OCLC 52990890. 
Đọc thêm

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:The Clash