Mắc khén

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mắc khén
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Rosids
Bộ (ordo) Sapindales
Họ (familia) Rutaceae
Phân họ (subfamilia) Toddalioideae
Chi (genus) Zanthoxylum
Danh pháp hai phần
Zanthoxylum rhetsa
Roxb. DC, 1824
Danh pháp đồng nghĩa
  • Fagara rhetsa Roxb.;[1]
  • Tipalia limonella Dennst. (chưa giải quyết);
  • Zanthoxylum limonella (Dennst.) Alston (chưa giải quyết);
  • Zanthoxylum oblongum Wall.(chưa giải quyết)
Thân cây có nhiều gai

Mắc khén (Zanthoxylum rhetsa (Roxb.) DC.[2]) còn có tên gọi khác là cây Sẻn hôi, thuộc Chi Xuyên tiêu, họ Cam (Rutaceae).[3]

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Mắc khén là loại cây gỗ nhỡ cao từ 14 - 18m, thân thẳng, vỏ có nhiều gai mọc, lá kép lông chim một lần lẻ, mép phiến lá có răng cưa, hoa mọc thành chùm màu xám trắng, mùa ra hoa tháng 6 - 7, quả chín tháng 10 - 11, quả hình tròn, hạt hình cầu khi chín màu đen óng. Hạt có vị cay và thơm, được sử dụng như một gia vị rất phổ biến của các dân tộc thiểu số ở Tây Bắc Việt Nam, vùng thượng Lào, đặc biệt là người Thái.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Cây Mắc khén phân bố khá rộng ở vùng Tây Bắc, trong đó có nhiều ở tỉnh Sơn La, là một loài cây đặc sản, có sản phẩm chính là hạt, hạt cây Mắc khén được ví như hạt Hồ tiêu của vùng Tây Bắc. Đây là loại gia vị cay, thơm ngon gần giống như gia vị của hạt Hồ tiêu, nó không thể thiếu được trong các món ăn hàng ngày của người dân thiểu số nơi đây, đặc biệt là dân tộc dân tộc TháiH'Mông, mang nét đặc thù về giá trị văn hóa, truyền thống bản địa.

Đây là loài cây thường xanh, phân bố ở độ cao từ 500 đến 1500 m ở khắp vùng Indomalaya gồm Ấn Độ, Myanmar, LàoViệt Nam, khá phổ biến ở miền Nam Việt Nam và cũng gặp ở Vĩnh Phú.

Dược tính[sửa | sửa mã nguồn]

Quả chứa 0,24% alcaloid và tinh dầu, trong khi đó vỏ quả chứa d-terpinen, d-a-phellandren, 4-caren, b-pinen, d-a-dihydrocarvol, 4-terpinol và dl-carvotanacetone; ngoài ra có chất kháng khuẩn. Trong vỏ cây có 2 aecaloid là budrungain (0,0025%), budrungainin (0,005%); và lupeol.[4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]