Middlesbrough F.C.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Middlesbrough F.C.
Middlesbrough FC.png
Tên đầy đủ Middlesbrough Football Club
Biệt danh The Boro, Smoggies,
The Red and White Army
Thành lập 1876
Sân vận động Riverside Stadium
Middlesbrough
  — Sức chứa 34,988 [1]
Chủ tịch Anh Steve Gibson
Huấn luyện viên Tây Ban Nha Aitor Karanka
Giải đấu Giải bóng đá hạng nhất Anh
2012–13 16th
Sân nhà
Sân khách

Câu lạc bộ bóng đá Middlesbrough (tên thường gọi là Boro) là một câu lạc bộ bóng đá Anh đặt trụ sở tại thành phố Middlesbrough hiện đang chơi ở Giải bóng đá Hạng nhất Anh. Thành lập vào năm 1876, sân nhà của họ là Riverside với sức chứa khoảng 35.100 khán giả. Họ là một trong những thành viên sáng lập của Premier League vào năm 1992. Đối thủ chính của câu lạc bộ là Sunderland và Newcastle United.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Middlesbrough được thành lập năm 1876 bởi các thành viên của câu lạc bộ cricket ở địa phương. Đến năm 1899, câu lạc bộ chính thức chuyển sang thi đấu chuyên nghiệp.

Middlesbrough lên hạng nhất bóng đá Anh (nay là giải ngoại hạng) năm 1974 sau khi vô địch giải hạng 2 (nay là giải hạng nhất). Các năm 19821986, câu lạc bộ lần lượt xuống hạng 2 rồi 3 và đến năm 1992 mới trở lại giải bóng đá cao nhất của nước Anh.

Năm 1997 là năm buồn bã với Middlesbrough. Đầu tiên, câu lạc bộ thua Leicester City trong trận chung kết cúp Liên đoàn. Tiếp theo, câu lạc bộ phải xuống hạng nhất (xếp thứ 19/20) do bị trừ 3 điểm vì đã hủy bỏ một trận đấu với Blackburn Rovers. Và cuối cùng là thua Chelsea trong trận chung kết cúp FA.

Một năm sau đó, câu lạc bộ quay trở lại giải Ngoại hạng. Mùa bóng 2004-05 trở thành mùa bóng thành công nhất trong lịch sử câu lạc bộ sau khi thắng Bolton Wanderers ở chung kết cúp Liên đoàn và giành quyền tham dự cúp UEFA mùa bóng sau.

Năm 2006, Middlesbrough đã vào tới trận chung kết cúp UEFA và bán kết cúp FA. Nhưng câu lạc bộ chỉ xếp ở nửa dưới bảng xếp hạng giải Ngoại hạng.

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The Riverside Stadium Info”. MFC.co.uk. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2008. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 11 February 2014.
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
1 Anh TM Jason Steele
3 Anh HV George Friend
4 Úc HV Rhys Williams
6 Anh TV Jacob Butterfield
7 Anh TV Grant Leadbitter
8 Hungary TV József Varga (cho mượn từ Debrecen)
9 Anh Danny Graham (cho mượn từ Sunderland)
10 Anh TV Lee Tomlin (cho mượn từ Peterborough)
11 Argentina TV Emmanuel Ledesma
12 Cộng hòa Ireland TM Shay Given (cho mượn từ Aston Villa)
13 Hy Lạp TM Dimitrios Konstantopoulos
15 Anh HV Seb Hines
17 Scotland TV Cameron Park
18 Anh TV Dean Whitehead
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
19 Gambia TV Mustapha Carayol
21 Anh HV Stuart Parnaby
22 Anh HV Ben Gibson
23 Anh Curtis Main
24 Anh TV Nathaniel Chalobah (cho mượn từ Chelsea)
25 Nigeria HV Kenneth Omeruo (cho mượn từ Chelsea)
26 Tây Ban Nha HV Daniel Ayala
27 Ghana TV Albert Adomah
29 Sierra Leone Kei Kamara
31 Anh TM Connor Ripley
32 Thụy Sĩ TM Jayson Leutwiler
33 Tây Ban Nha TM Tomás Mejías (cho mượn từ Real Madrid Castilla)
34 Bắc Ireland TV Ryan Brobbel
39 Anh HV Jonathan Woodgate (captain)