Núi Kinabalu
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Vườn quốc gia Kinabalu | |
|---|---|
| Di sản thế giới UNESCO | |
|
|
|
| Quốc gia | |
| Dạng | Tự nhiên |
| Tiêu chuẩn | ix, x |
| Tham khảo | 1012 |
| Vùng† | Châu Á - Thái Bình Dương |
| Lịch sử công nhận | |
| Công nhận | 2000 (Kỳ họp thứ 24) |
| * Dịch từ tên chính thức trên danh sách Di sản thế giới. † Vùng được UNESCO phân loại chính thức. |
|
Núi Kinabalu (tiếng Malay: Gunung Kinabalu) là một núi nổi bật ở Đông Nam Á. Núi này tọa lạc tại Vườn quốc gia Kinabalu (một di sản thế giới ở bang Sabah phía đông Malaysia trên đảo Borneo.
Năm 1997, Một cuộc điều tra lại sử dụng công nghệ vệ tinh đã xác định chiều cao chính xác của đỉnh núi (tên gọi là Đỉnh Low) với độ cao 4095 m so với mặt biển, thấp hơn 6 m so với độ cao mọi người nghĩ trước đó là 4101 m[1]. Núi này cao nhất Đông Nam Á giữa dãy Himalaya ở Myanma và đảo New Guinea[1], và do đó là núi cao nhất Malaysia và đảo Borneo - đảo có 3 quốc gia là Malaysia, Indonesia và Brunei. Khu vực xung quanh núi và bản thân núi này có hệ thực vật phong phú và là một trong những địa điểm sinh thái quan trọng bậc nhất thế giới.
Chú thích [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Núi Kinabalu. |