Ngô Kỳ Long
Ngô Kỳ Long (phồn thể: 吳奇隆; giản thể: 吴奇隆), Ng Kei-Lung / Wu Qi-Long /Wu Chi-Lung hay tiếng Anh Nicky Wu, Nicholas Wu) (sinh ngày 31 tháng 10 năm 1970 - ) là một ca sĩ và diễn viênĐài Loan.
Mục lục |
Sơ lược tiểu sử [sửa]
Kỳ Long tìm được sự nổi tiếng vào năm 1988 từ việc gia nhập vào nhóm "Những Chú Hổ Con", biểu diễn bên cạnh Alec Su (Tô Hữu Bằng) và Julian Chen (Trần Chí Bằng).Kể từ đó, anh đã mở rộng sự nghiệp sang lĩnh vực phim điện ảnh và truyền hình ở Đài Loan, Hong Kong và Trung Hoa Đại Lục.
Sự nghiệp [sửa]
Tuổi thơ [sửa]
Kỳ Long là con thứ 2 trong gia đình họ Ngô với một anh trai và một em trai. Anh được miêu tả là người thích vận động lúc còn nhỏ vì anh đã tham gia tập luyện Judo (nhu đạo) và Tae Kwon Do. Sự cố gắng trong hai môn võ thuật này đã mang lại cho anh 3 đai đen môn Judo và 5 đai đen môn Tae Kwon Do. Thêm vào đó, Kỳ Long còn là một nhà vô địch môn Tae Kwon Do cấp tỉnh ở Đài Loan Kỳ Long cũng rất xuất sắc trong học tập khi còn nhỏ với việc luôn giữ vững thành tích trong 3 hạng đầu tiên của lớp. Bên cạnh đó anh còn giành được nhiều giải thưởng trong cuộc thi viết thư pháp, vẽ tranh và viết luận.
Vươn lên thành một ngôi sao điện ảnh [sửa]
Năm 1988, ở tuổi 17, Long đã được một đai diện trong ngành giải trí chú ý khi đang làm việc bán thời gian; người này khuyên anh đi thử giọng cho ban nhạc (boyband) Những Chú Hổ Con của Đài Loan. Ban đầu Kỳ Long từ chối vì anh mong muốn tập trung vào việc phát triển sự nghiệp của một vận động viên, nhưng cuối cùng anh cũng bị thuyết phục đi dự thi. Lần thử giọng đã thành công và anh được chọn để trở thành một phần của ban nhạc, cùng hai người khác - Tô Hữu Bằng và Trần Chí Bằng. Kỳ Long được đặt tên là Phích Lịch Hổ trong ban nhạc.
Cùng với việc phát hành hai albums Happy New Year năm 1988 và Leisurely Cruising - Tiêu Dao Du năm 1989, nhóm Những Chú Hổ Con đã có được cả thành công và sự công nhận từ phía khán giả để trở thành những thần tượng nổi tiếng trong khu vực. Sự thành công của nhóm được dự đoán là đã truyền cảm hứng cho thế hệ kế tiếp của làng nhạc popĐài Loan, và từ đó dẫn đến việc hình thành nên những boyband (ban nhạc) khác như F4.
Tách ra riêng [sửa]
Sau khi đã bán hàng triệu bản nhạc, nhóm đã bị giải tán do việc phải thi hành nghĩa vụ quân sự bắt buộc của Trần chí Bằng. Kỳ long tự một mình tiếp tục công việc trong ngành công nghiệp giải trí, mở rộng sang những album bằng Mandarin (tiếng Phổ Thông) và Cantonese (tiếng Quảng Đông) với những đĩa đơn thành công vang dội như "Best Wishes to You" và "Waiting Day by Day". Việc tách ra riêng đã chứng minh sự thành công khi anh chiến thắng giải thưởng Nghệ Sĩ mới xuất sắc nhất năm 1993 tại Hong Kong, cùng với sự thành công của phòng vé từ bộ phim điện ảnh "The Butterfly Lovers"-Lương Sơn Bá Chúc Anh Đài năm tiếp theo mà trong đó anh đóng vai chính Liang Shangbo (Lương Sơn Bá) bên cạnh Charlie Yeung(Dương Thái Ni).
Kỳ Long tiếp tục tham gia đóng những phim điện ảnh khác như "Love in the Time of Twilight" (1995), "Thunder Cops" (1996) và "Never Say Godbye" (2001) mặc dù không có phim nào trong số này sánh được với sự thành công về doanh thu và phê bình của "The Butterfly Lovers". Tuy nhiên thành công trong lĩnh vực âm nhạc của anh lại giành được cho anh danh hiệu một trong "Tứ tiểu thiên vương" của Đài Loan(được trao cho 4 thần thượng trẻ nổi tiếng nhất của thập niên 1990) cùng với Tô Hữu Bằng, Lâm Chí Dĩnh & Kim Thành Vũ.
Phát triển xa hơn [sửa]
Với việc phát sóng của bộ phim TVB có tựa đề "Thử thách nghiệt ngã", phim ATV "Hiệp nữ náo thiên quan" và phim Đài Loan " Hiệp đạo tiêu thập nhất lang"tại Trung Hoa Đại Lục, Ngô Kỳ Long đã đạt được sự thành công và nổi tiếng trong lĩnh vực phim truyền hình. Kể từ đó anh làm việc ở cả hai lĩnh vực điện ảnh và truyền hình, mà gần đây là việc tham gia trong bộ phim được đầu tư kinh phí cao "Mặc công binh pháp" với Lưu Đức Hoa.
Đời sống riêng tư [sửa]
Trong suốt nhiều năm Kỳ Long có liên quan (tin đồn) với nhiều ngôi sao trong ngành giải trí như ca sĩĐài Loan Từ Nhược Tuyên và diễn viênHong Kong Dương Thái Ni. Vào năm 1999, Kỳ Long đã công khai với mọi người về quan hệ với nữ diễn viên Thái Thiếu Phân. Cặp đôi này sau đó đã chia tay vào năm 2002 và Kỳ Long bắt đầu hẹn hò với nữ diễn viên của Đại Lục Mã Á Thư một vài tháng sau đó. Mối quan hệ mới hình thành này đã kéo theo nhiều sự chỉ trích từ giới truyền thông vì Mã Á Thư bị đồn đại là "người phụ nữ thứ ba" trong mối quan hệ với Thái Thiếu Phân. Tuy nhiên, cặp đôi này đã gạt bỏ đi điều đó, và gần đây họ đã kết hôn vào tháng 12 năm 2006. Cuộc hôn nhân ấy chỉ kéo dài được 3 năm . Vào đầu năm 2009 họ đã chính thức ký giấy ly hôn và đang trong quá trình hoàn tất hồ sơ .
Các phim tham gia [sửa]
| Năm | Tên phim | Thể loại | Đạo diễn | Các vai diễn |
|---|---|---|---|---|
| 2012 | Tân Bạch Phát Ma Nữ Truyện | Truyền hình | Lý Quốc Lập | Ngô Kỳ Long vai Trác Nhất Hàng, Mã Tô, Phàn Thiếu Hoàng - vai chính |
| 2011 | Mộng hồi Lộc Đỉnh ký | Điện ảnh | Lý Quốc Lập | Ngô Kỳ Long vai Khang Hy, Hồ Ca, Lưu Thi Thi, Lâm Canh Tân, Lưu Tâm Du - vai chính |
| 2011 | Bộ bộ kinh tâm | Truyền hình | Lý Quốc Lập | Ngô Kỳ Long vai Tứ Vương Gia Dận Chân, Trịnh Gia Dĩnh, Lưu Thi Thi, Lâm Canh Tân, Viên Hoằng - vai chính |
| 2007 | Em là giấc mơ của anh | Truyền hình hợp tác Trung - Hàn | Hoàng Vỹ Kiệt | Ngô Kỳ Long, Diệu Linh, Khương Hồng, Jun Jin, Thẩm Sướng - vai chính |
| 2007 | Vé xe | Điện ảnh | Trương Chi Lượng | Ngô Kỳ Long, Tả Tiểu Thanh - vai chính |
| 2007 | Ước hẹn mùa xuân | Truyền hình | Đàm Minh | Ngô Kỳ Long, Tả Tiểu Thanh - vai chính |
| 2007 | Liêu trai kì nữ (phần Liên thành) | Truyền hình | Lý Quốc Lập | Ngô Kỳ Long vai Kiều Sinh, Phạm Văn Phương - vai chính |
| 2006 | Mặc công binh pháp | Điện ảnh | Trương Chi Lượng | cung thủ - vai phụ (Lưu Đức Hoa, Phạm Băng Băng) |
| 2006 | Trung liệt đồ | Điện ảnh | Liu Xin | Ngô Kỳ Long vai danh tướng Tào Đỉnh, Huỳnh Dịch, Nguyên Hoa - vai chính |
| 2006 | Da Ma Tou | Truyền hình | chưa có thông tin | Ngô Kỳ Long vai thương nhân, Trần Đức Dung - vai chính |
| 2005 | Lý Hậu Chủ & Triệu Khuông Dận (Giang sơn mỹ nhân tình) | Truyền hình | chưa có thông tin | Ngô Kỳ Long vai Lý Hậu Chủ, Huỳnh Văn Hào vai Triệu Khuông Dận, Lưu Đào vai Nga Hoàng. |
| 2005 | Phong mãn lầu | Truyền hình | chưa có thông tin | Ngô Kỳ Long, Trương Mẫn, vai chính |
| 2005 | Chuyện nàng Tinh Vệ lấp biển | Truyền hình | chưa có thông tin | Ngô Kỳ Long vai Chiến Thần Hình Thiêng - khách mời đặc biệt |
| 2004 | Đại mạc kiêu hùng | Truyền hình | Trương Chi Lượng | Ngô Kỳ Long vai Yến Tiêu Dao (vai chính), Lý Ỷ Hồng, Mã Tô, Mã Á Thư |
| 2004 | Tình yêu trở lại | Truyền hình | Trương Chi Lượng | Ngô Kỳ Long vai Dương Khang, Mã Á Thư vai Lam Tịnh, Đỗ Đức Vỹ - vai chính |
| 2003 | Lục chỉ cầm ma | Truyền hình | chưa có thông tin | Ngô Kỳ Long vai Phó Dân Túng (vai phụ), Ninh Tịnh, Trần Hạo Dân |
| 2003 | Khát vọng đổi đời | Truyền hình | chưa có thông tin | Ngô Kỳ Long, Nghiêm Khoan, Tô Huệ Lan - vai chính |
| 2002 | Vua mạo hiểm | Truyền hình | chưa có thông tin | Ngô Kỳ Long vai Vệ Tư Lý - vai chính, Vu Ba, Dương Quang |
| 2002 | Danh bộ chấn Quan Đông (Điệp cốc quần anh) | Truyền hình | Dương Hướng Vỹ, Hàn Đông, Thôi Phong Nguyên | Ngô Kỳ Long vai Vô Tình & I Đằng - vai chính, Nhậm Tuyền, Tả Tiểu Thanh, Phạm Băng Băng |
| 2001 | Hiệp đạo tiêu thập nhất lang (Bảo đao tầm chủ) | Truyền hình | chưa có thông tin | Ngô Kỳ Long vai Tiêu Thập Nhất Lang - vai chính, Chu Ân, Vu Ba |
| 2001 | Có người nói yêu tôi | Điện ảnh | Lee Wai-Cheung | Ngô Kỳ Long, Chu Ân - vai chính |
| 2001 | The first love of time | Điện ảnh | Lam Ching Gaai | Ngô Kỳ Long, Tô Hữu Bằng - vai chính |
| 2000 | Đỗ quốc phù thành | Điện ảnh | chưa có thông tin | Ngô Kỳ Long, Tiêu Tường, Lâm Tâm Như, Trương Thiết Lâm |
| 2000 | Hiệp nữ náo thiên quan | Truyền hình | Chu Diên Bình | Ngô Kỳ Long vai Thủy Nhược Hàn, Triệu Vy, Tào Tuấn - vai chính |
| 2000 | Thử thách nghiệt ngã II | Truyền hình | chưa có thông tin | Ngô Kỳ Long vai Diệp Vinh Hành - vai phụ |
| 1999 | Thử thách nghiệt ngã I | Truyền hình | chưa có thông tin | Ngô Kỳ Long vai Diệp Vinh Hành - vai phụ |
| 1999 | Duyên phận năm 2000 (Duyên, điều kì diệu) | Điện ảnh | Tào Kiến Nam | Ngô Kỳ Long, Triệu Vy, Hà Nhuận Đông, Lý Ỷ Hồng - vai chính |
| 1999 | Tim tôi sẽ không chết | Điện ảnh | Amy Choi | Ngô Kỳ Long vai Leo - vai chính, Thái Thiếu Phân, Ngô Khải Hoa |
| 1999 | A Tale of Rascal | Điện ảnh | chưa có thông tin | Ngô Kỳ Long vai chính |
| 1998 | Stand Behind The Yellow Line | điện ảnh | Billy Chan Wui-Ngai | Ngô Kỳ Long vai chính |
| 1997 | A Chinese Ghost Story: The Tsui Hark Animation (1997)[phần tiếng] | Hoạt hình | Andrew Chen Wai-Man | lồng tiếng |
| 1997 | Nice Boy | điện ảnh | chưa có thông tin | Ngô Kỳ Long, Từ Nhược Tuyên - vai chính |
| 1997 | The Jail In Burning Island | điện ảnh | Chiu Yen-Ping | Ngô Kỳ Long, Kim Thành Vũ vai chính |
| 1996 | Ling Yi Sha Shou | điện ảnh | chưa có thông tin | Ngô Kỳ Long vai chính |
| 1996 | The King of Comic | điện ảnh | Chu Yen Ping | Ngô Kỳ Long vai chính |
| 1996 | The Kid vs The Cop | điện ảnh | Chu Yen Ping | Ngô Kỳ Long vai chính |
| 1995 | Remember M Remember E | điện ảnh | Charlie | Ngô Kỳ Long, Chu Ân vai chính |
| 1995 | Những cảnh sát trẻ trong tình yêu | điện ảnh | Chu Yen-Ping | Ngô Kỳ Long, Kim Thành Vũ, Dương Thái Ni vai chính |
| 1995 | Forever Friends | điện ảnh | Chu Yen Ping | Ngô Kỳ Long, Kim Thành Vũ, Tô Hữu Bằng, Lâm Chí Dĩnh vai chính |
| 1995 | Thunder Cop | điện ảnh | Clarence Ford | Ngô Kỳ Long vai chính |
| 1995 | Love In The Time Of Twilight | điện ảnh | Từ Khắc | Ngô Kỳ Long, Dương Thái Ni vai chính |
| 1995 | Ten Brothers | điện ảnh | chưa có thông tin | Ngô Kỳ Long vai chính |
| 1994 | No Sir | điện ảnh | chưa có thông tin | Ngô Kỳ Long vai chính |
| 1994 | Lương Sơn Bá-Chúc Anh Đài | điện ảnh | Từ Khắc | Ngô Kỳ Long vai Lương Sơn Bá, Dương Thái Ni - vai chính |
| 1993 | In Between | điện ảnh | chưa có thông tin | Ngô Kỳ Long vai chính |
| 1992 | To Miss With Love | điện ảnh | Chu Yen Ping | Ngô Kỳ Long vai phụ, Lâm Chí Dĩnh, Trương Vệ Kiên |
| 1990 | Du Diệp Nhi | điện ảnh | chưa có thông tin | Ngô Kỳ Long, Tô Hữu Bằng, Trần Chí Bằng vai chính |
Album nhạc đã phát hành [sửa]
Tiểu Đội Hổ albums [sửa]
|
Mandarin albums [sửa]
|
Cantonese albums [sửa]
|