Ngô Kỳ Long

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Ngô Kỳ Long (phồn thể: 吳奇隆; giản thể: 吴奇隆), Ng Kei-Lung / Wu Qi-Long hay tiếng Anh Nicky Wu, Nicholas Wu) (sinh ngày 31 tháng 10 năm 1970 ) là một ca sĩdiễn viên nổi tiếng Đài Loan.

Sơ lược tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Kỳ Long tìm được sự nổi tiếng vào năm 1988 từ việc gia nhập vào nhóm "Những Chú Hổ Con", biểu diễn bên cạnh Alec Su (Tô Hữu Bằng) và Julian Chen (Trần Chí Bằng).Kể từ đó, anh đã mở rộng sự nghiệp sang lĩnh vực phim điện ảnhtruyền hìnhĐài Loan, Hong KongTrung Hoa Đại Lục.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Tuổi thơ[sửa | sửa mã nguồn]

Kỳ Long là con thứ 2 trong gia đình họ Ngô với một anh trai và một em trai. Anh được miêu tả là người thích vận động lúc còn nhỏ vì anh đã tham gia tập luyện Judo (nhu đạo) và Tae Kwon Do. Sự cố gắng trong hai môn võ thuật này đã mang lại cho anh đai đen nhị đẳng Judo và tam đẳng môn Tae Kwon Do. Thêm vào đó, Kỳ Long còn là một nhà vô địch môn Tae Kwon Do cấp tỉnh ở Đài Loan Kỳ Long cũng rất xuất sắc trong học tập khi còn nhỏ với việc luôn giữ vững thành tích trong 3 hạng đầu tiên của lớp. Bên cạnh đó anh còn giành được nhiều giải thưởng trong cuộc thi viết thư pháp, vẽ tranh và viết luận.

Vươn lên thành một ngôi sao điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1988, ở tuổi 17, Long đã được một đai diện trong ngành giải trí chú ý khi đang làm việc bán thời gian; người này khuyên anh đi thử giọng cho ban nhạc (boyband) Những Chú Hổ Con của Đài Loan. Ban đầu Kỳ Long từ chối vì anh mong muốn tập trung vào việc phát triển sự nghiệp của một vận động viên, nhưng cuối cùng anh cũng bị thuyết phục đi dự thi. Lần thử giọng đã thành công và anh được chọn để trở thành một phần của ban nhạc, cùng hai người khác - Tô Hữu Bằng và Trần Chí Bằng. Kỳ Long được đặt tên là Phích Lịch Hổ trong ban nhạc.

Cùng với việc phát hành hai albums Happy New Year năm 1988 và Leisurely Cruising - Tiêu Dao Du năm 1989, nhóm Những Chú Hổ Con đã có được cả thành công và sự công nhận từ phía khán giả để trở thành những thần tượng nổi tiếng trong khu vực. Sự thành công của nhóm được dự đoán là đã truyền cảm hứng cho thế hệ kế tiếp của làng nhạc popĐài Loan, và từ đó dẫn đến việc hình thành nên những boyband (ban nhạc) khác như F4.

Tách ra riêng[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi đã bán hàng triệu bản nhạc, nhóm đã bị giải tán do việc phải thi hành nghĩa vụ quân sự bắt buộc của Trần chí Bằng. Kỳ long tự một mình tiếp tục công việc trong ngành công nghiệp giải trí, mở rộng sang những album bằng Mandarin (tiếng Phổ Thông) và Cantonese (tiếng Quảng Đông) với những đĩa đơn thành công vang dội như "Best Wishes to You" và "Waiting Day by Day". Việc tách ra riêng đã chứng minh sự thành công khi anh chiến thắng giải thưởng Nghệ Sĩ mới xuất sắc nhất năm 1993 tại Hong Kong, cùng với sự thành công của phòng vé từ bộ phim điện ảnh "The Butterfly Lovers"-Lương Sơn Bá Chúc Anh Đài năm tiếp theo mà trong đó anh đóng vai chính Liang Shangbo (Lương Sơn Bá) bên cạnh Charlie Yeung(Dương Thái Ni).

Kỳ Long tiếp tục tham gia đóng những phim điện ảnh khác như "Love in the Time of Twilight" (1995), "Thunder Cops" (1996) và "Never Say Godbye" (2001) mặc dù không có phim nào trong số này sánh được với sự thành công về doanh thu của "The Butterfly Lovers". Tuy nhiên thành công trong lĩnh vực âm nhạc của anh lại giành được cho anh danh hiệu một trong "Tứ tiểu thiên vương" của Đài Loan(được trao cho 4 thần thượng trẻ nổi tiếng nhất của thập niên 1990) cùng với Tô Hữu Bằng, Lâm Chí Dĩnh & Kim Thành Vũ.

Phát triển xa hơn[sửa | sửa mã nguồn]

Với việc phát sóng của bộ phim TVB có tựa đề "Thử thách nghiệt ngã", phim ATV "Hiệp nữ náo thiên quan" và phim Đài Loan " Hiệp đạo tiêu thập nhất lang"tại Trung Hoa Đại Lục, Ngô Kỳ Long đã đạt được sự thành công và nổi tiếng trong lĩnh vực phim truyền hình. Kể từ đó anh làm việc ở cả hai lĩnh vực điện ảnh và truyền hình, mà gần đây là việc tham gia trong bộ phim được đầu tư kinh phí cao "Mặc công binh pháp" với Lưu Đức Hoa.

Đời sống riêng tư[sửa | sửa mã nguồn]

Trong suốt nhiều năm Kỳ Long có liên quan (tin đồn) với nhiều ngôi sao trong ngành giải trí như ca sĩĐài Loan Từ Nhược Tuyên và diễn viênHong Kong Dương Thái Ni. Vào năm 1999, Kỳ Long đã công khai với mọi người về quan hệ với nữ diễn viên Thái Thiếu Phân. Cặp đôi này sau đó đã chia tay vào năm 2002 và Kỳ Long bắt đầu hẹn hò với nữ diễn viên của Đại Lục Mã Á Thư một vài tháng sau đó. Mối quan hệ mới hình thành này đã kéo theo nhiều sự chỉ trích từ giới truyền thông vì Mã Á Thư bị đồn đại là "người phụ nữ thứ ba" trong mối quan hệ với Thái Thiếu Phân. Tuy nhiên, cặp đôi này đã gạt bỏ đi điều đó, và họ đã kết hôn vào tháng 12 năm 2006. Cuộc hôn nhân ấy chỉ kéo dài được 3 năm. Vào đầu năm 2009 họ đã chính thức ký giấy ly hôn và đang trong quá trình hoàn tất hồ sơ. Ngày 13 tháng 11 năm 2013, anh chính thức công khai hẹn hò cũng với nữ diễn viên Lưu Thi Thi. Tết 2014, học còn cùng nhau đi Đài Loan hẹn hò và gặp mặt gia đình, bạn bè của Ngô Kỳ Long.

Các phim tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Thể loại Đạo diễn Các vai diễn
2013 Vi Sư Sắc Sảo Truyền hình Hoàng Vĩ Kiệt Ngô Kỳ Long vai Liễu Ngạo Thiên- vai chính, Lưu Thi Thi vai Lộ Vân Phi-vai chính, Hoắc Chính Ngạn, Diệp Tổ Tân, Ngô Ánh Khiết, Nhạc Dược Lợi, Vô Lỵ, Chu Kỳ Kỳ,...
2013 Hướng Thắng Lợi Mà Tiến Lên Truyền hình Lâm Kiến Trung Ngô Kỳ Long vai Chiến Lang- vai chính, Can Đình Đình vai Vương Ái, Vương Tân, Tạ Mạnh Vĩ, Trương Thiếu Hoa, Vu Vinh Quang, Dương Đình Đình, Triệu Hội Nam, Diệp Tổ tân
2013 Bộ Bộ Kinh Tình Truyền hình Lý Quốc Lập Ngô Kỳ Long vai Ân Chính- vai chính, Lưu Thi Thi vai Trương Hiểu, Trần Tường, Tôn Nghệ Châu, Tưởng Kình Phu, Lưu Tâm Du, Lưu Tùng Nhân
2012 Hàn Đông Truyền hình Ngô Cẩm Nguyên Ngô Kỳ Long vai Đặng Tử Hoa- vai chính, Diêu Cương, La Hải Quỳnh, Thái Nghiên
2012 Hướng Bom Đạn Mà Tiến Lên Truyền hình Lâm Kiến Trung Ngô Kỳ Long vai Lôi Tử Phong- vai chính, Can Đình Đình vai Thượng Quan Vu Phi, Vương Tân, Tạ Mạnh Vĩ, và một số diễn viên khác
2012 Tân Bạch Phát Ma Nữ Truyện Truyền hình Lý Quốc Lập Ngô Kỳ Long vai Trác Nhất Hàng, Mã Tô, Phàn Thiếu Hoàng- vai chính
2011 Hình danh sư gia Truyền hình Viên Hiểu Mãn Ngô Kỳ Long vai Đoạn Bình- vai chính, Hoắc Kiến Hoa vai Mạnh Thiên Sở, Hà Trác Ngôn vai Hạ Phượng Nghi, Vương Văn Kiệt, Phí Vĩ Ni, Phương Châu Ba, Vương Kiến Quốc, Đỗ Nhược Khê, Nghiêm Khoan
2011 Phiến Nương Truyền hình Nhuệ Bình Ngô Kỳ Long vai Tỉnh Thượng Không Nguyệt- vai chính, Diêu Thiên Vũ, Khấu Chấn Hải, Quách Trân Nghê, Trì Soái, Vương Kha, Đồng Tiểu Hổ, Cao Cường, Văn Giang, Hướng Điềm, Lư Hải Hoa, Châu Lôi, Trâu Na, Ngụy Tinh, Đô Đô
2011 Mộng hồi Lộc Đỉnh ký Điện ảnh Lý Quốc Lập Ngô Kỳ Long vai Khang Hy, Hồ Ca, Lưu Thi Thi, Lâm Canh Tân, Lưu Tâm Du - vai chính
2011 Bộ bộ kinh tâm Truyền hình Lý Quốc Lập Ngô Kỳ Long vai Tứ Vương Gia Ung Thân vương Dận Chân, Trịnh Gia Dĩnh vai bát aka, Lưu Thi Thi vai Mã Nhĩ Thái Nhược Hi, Trương Hiểu, Lâm Canh Tân vai Thập tứ aca, Viên Hoằng vai Thập tam aka - vai chính, Lưu Tâm Du - Mã Nhĩ Thái Nhược Lan, Lưu Tùng Nhân - Hoàng đế Khang Hy, Đới Xuân Vinh - Đức Phi nương nương
2010 Sóng Gió Thánh Đường Truyền hình Lưu Nhất Chí Ngô Kỳ Long vai Lưu Mạc Nguyên - vai chính
2010 Thiên Hạ Đệ Nhất Tiêu Truyền hình Đặng Diễn Thành Ngô Kỳ Long vai Vương Triệu Hưng- vai chính, Vương Âu, Từ Hi Nhan Mã Kinh Kinh, Cao Hùng
2008 Bìm Bịp Nở Hoa Truyền hình Diệp Hồng Vĩ Ngô Ký Long vai Hạ Khánh Ân- vai chính, Lý Chi Cần vai Âu Tú Lâm, Đậu Trí Khổng vai Hạ Khánh Tuấn, Lý Giai Dự, Uông Chính Vỹ, Dương Cẩn Hoa, Lương Hựu Lâm, Trương Thiên Lâm, Lâm Lợi Phi, Chung Hân Di
2008 Bay Cùng Tình Yêu Truyền hình chưa có thông tin Ngô Kỳ Long vai Quý Hạo Vĩ, Nhiếp Viễn, Tiết Giai Ngưng, Kim Chiếu, Châu Bác Văn, Vương Hinh Khả, Lưu Giao Tâm, Kim Hâm, Đàm Hi Hòa, Ngưu Bôn, Dương Uẩn, Tống Quyên, Lý Hi Khản
2008 Em là giấc mộng của anh Truyền hình hợp tác Trung - Hàn Hoàng Vỹ Kiệt Ngô Kỳ Long, Diệu Linh, Khương Hồng, Jun Jin, Thẩm Sướng - vai chính
2007 Vé xe Điện ảnh Trương Chi Lượng Ngô Kỳ Long, Tả Tiểu Thanh - vai chính
2007 Ước hẹn mùa đông Truyền hình Đàm Minh Ngô Kỳ Long, Tả Tiểu Thanh - vai chính
2006 Liêu trai kì nữ (phần Liên thành) Truyền hình Lý Quốc Lập Ngô Kỳ Long vai Kiều Sinh, Phạm Văn Phương - vai chính
2006 Mặc công binh pháp Điện ảnh Trương Chi Lượng cung thủ - vai phụ (Lưu Đức Hoa, Phạm Băng Băng)
2006 Trung liệt đồ Điện ảnh Liu Xin Ngô Kỳ Long vai danh tướng Tào Đỉnh, Huỳnh Dịch, Nguyên Hoa - vai chính
2005 Bến tàu lớn Truyền hình Vưu Tiểu Cương Ngô Kỳ Long vai Văn A Lục, Trần Đức Dung vai Tống Phương Hoa - vai chính
2005 Lý Hậu Chủ & Triệu Khuông Dận (Giang sơn mỹ nhân tình) Truyền hình chưa có thông tin Ngô Kỳ Long vai Lý Hậu Chủ, Huỳnh Văn Hào vai Triệu Khuông Dận, Lưu Đào vai Nga Hoàng.
2005 Phong mãn lầu Truyền hình chưa có thông tin Ngô Kỳ Long, Trương Mẫn, vai chính
2005 Chuyện nàng Tinh Vệ lấp biển Truyền hình chưa có thông tin Ngô Kỳ Long vai Chiến Thần Hình Thiêng - khách mời đặc biệt
2004 Đại mạc kiêu hùng Truyền hình Trương Chi Lượng Ngô Kỳ Long vai Yến Tiêu Dao (vai chính), Lý Ỷ Hồng, Mã Tô, Mã Á Thư
2004 Tình yêu trở lại Truyền hình Trương Chi Lượng Ngô Kỳ Long vai Dương Khang, Mã Á Thư vai Lam Tịnh, Đỗ Đức Vỹ - vai chính
2004 Lục chỉ cầm ma Truyền hình Ngô Miễn Cần Ngô Kỳ Long vai Phó Vân Tuấn- vai phụ, Ninh Tịnh, Trần Hạo Dân,...
2003 Khát vọng đổi đời Truyền hình chưa có thông tin Ngô Kỳ Long, Nghiêm Khoan, Tô Huệ Lan - vai chính
2002 Vua mạo hiểm Vệ Tư Lý Truyền hình chưa có thông tin Ngô Kỳ Long vai Vệ Tư Lý - vai chính, Vu Ba, Dương Quang
2002 Danh bộ chấn Quan Đông (Điệp cốc quần anh) Truyền hình Dương Hướng Vỹ, Hàn Đông, Thôi Phong Nguyên Ngô Kỳ Long vai Vô Tình & I Đằng - vai chính, Nhậm Tuyền, Tả Tiểu Thanh, Phạm Băng Băng
2002 Hiệp đạo tiêu thập nhất lang (Bảo đao tầm chủ) Truyền hình chưa có thông tin Ngô Kỳ Long vai Tiêu Thập Nhất Lang - vai chính, Chu Ân, Vu Ba
2001 Có người nói yêu tôi Điện ảnh Lee Wai-Cheung Ngô Kỳ Long, Chu Ân - vai chính
2001 The first love of time Điện ảnh Lam Ching Gaai Ngô Kỳ Long, Tô Hữu Bằng - vai chính
2000 Đỗ quốc phù thành Điện ảnh chưa có thông tin Ngô Kỳ Long, Tiêu Tường, Lâm Tâm Như, Trương Thiết Lâm
2000 Hiệp nữ phá thiên quan Truyền hình Chu Diên Bình Ngô Kỳ Long vai Thủy Nhược Hàn, Triệu Vy, Tào Tuấn - vai chính
2000 Thử thách nghiệt ngã II Truyền hình chưa có thông tin Ngô Kỳ Long vai Diệp Vinh Hành - vai phụ
1999 Thử thách nghiệt ngã I Truyền hình chưa có thông tin Ngô Kỳ Long vai Diệp Vinh Hành - vai phụ
1999 Duyên phận năm 2000 (Duyên, điều kì diệu) Điện ảnh Tào Kiến Nam Ngô Kỳ Long, Triệu Vy, Hà Nhuận Đông, Lý Ỷ Hồng - vai chính
1999 Tim tôi sẽ không chết Điện ảnh Amy Choi Ngô Kỳ Long vai Leo - vai chính, Thái Thiếu Phân, Ngô Khải Hoa
1999 A Tale of Rascal Điện ảnh chưa có thông tin Ngô Kỳ Long vai chính
1998 Stand Behind The Yellow Line điện ảnh Billy Chan Wui-Ngai Ngô Kỳ Long vai chính
1997 [[A Chinese Ghost Story: The Tsui Hark Animation (1997)[phần tiếng]]] Hoạt hình Andrew Chen Wai-Man lồng tiếng
1997 Nice Boy điện ảnh chưa có thông tin Ngô Kỳ Long, Từ Nhược Tuyên - vai chính
1997 The Jail In Burning Island điện ảnh Chiu Yen-Ping Ngô Kỳ Long, Kim Thành Vũ vai chính
1996 Ling Yi Sha Shou điện ảnh chưa có thông tin Ngô Kỳ Long vai chính
1996 The King of Comic điện ảnh Chu Yen Ping Ngô Kỳ Long vai chính
1996 The Kid vs The Cop điện ảnh Chu Yen Ping Ngô Kỳ Long vai chính
1995 Remember M Remember E điện ảnh Charlie Ngô Kỳ Long, Chu Ân vai chính
1995 Những cảnh sát trẻ trong tình yêu điện ảnh Chu Yen-Ping Ngô Kỳ Long, Kim Thành Vũ, Dương Thái Ni vai chính
1995 Forever Friends điện ảnh Chu Yen Ping Ngô Kỳ Long, Kim Thành Vũ, Tô Hữu Bằng, Lâm Chí Dĩnh vai chính
1995 Thunder Cop điện ảnh Clarence Ford Ngô Kỳ Long vai chính
1995 Love In The Time Of Twilight điện ảnh Từ Khắc Ngô Kỳ Long, Dương Thái Ni vai chính
1995 Ten Brothers điện ảnh chưa có thông tin Ngô Kỳ Long vai chính
1994 No Sir điện ảnh chưa có thông tin Ngô Kỳ Long vai chính
1994 Lương Sơn Bá-Chúc Anh Đài điện ảnh Từ Khắc Ngô Kỳ Long vai Lương Sơn Bá, Dương Thái Ni - vai chính
1993 In Between điện ảnh chưa có thông tin Ngô Kỳ Long vai chính
1992 To Miss With Love điện ảnh Chu Yen Ping Ngô Kỳ Long vai phụ, Lâm Chí Dĩnh, Trương Vệ Kiên
1990 Du Diệp Nhi điện ảnh chưa có thông tin Ngô Kỳ Long, Tô Hữu Bằng, Trần Chí Bằng vai chính

Album nhạc đã phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Tiểu Đội Hổ albums[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1988: Happy New Year
  • 1989: Leisurely Cruising
  • 1989: Boys Don't Cry
  • 1990: Red Dragonfly
  • 1990: Meeting of the Stars
  • 1991: Love
  • 1991: Goodbye
  • 1992: Best Dance Remix
  • 1993: The Stars Still Shine
  • 1994: Happy Forever
  • 1995: Feeling Helplessly Worried
  • 1996: Little Tigers 1995 Concert (live)

Mandarin albums[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1992: Youth Chasing Wind
  • 1993: Pursuing Dreams
  • 1993: Suddenly Looking Back
  • 1994: Want to Find a Place
  • 1994: Fly Together
  • 1995: Insist
  • 1995: Lonely Star 119
  • 1996: Thundering Storm compilation
  • 1996: Sing a Movie
  • 1997: Hero

Cantonese albums[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1993: Waiting Day by Day
  • 1993: My Summer Dream
  • 1994: Love for a Future
  • 1994: Loving You
  • 1994: Strange and Deep New Songs compilation
  • 1996: Find Me
  • 1999: Warner's I Love Classics collection

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]