Tô Hữu Bằng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tô Hữu Bằng
Phồn thể 蘇有朋
Giản thể 苏有朋
Ngày sinh 11 tháng 9, 1973 (40 tuổi)
Nơi sinh Đài Bắc
Tên khác Alec Su
Nghề nghiệp Ca sĩ, diễn viên
Năm hoạt động 1988 – nay
Trang web chính thức suyoupeng.com (hiện đang xây dựng lại)

Tô Hữu Bằng (chữ Hán phồn thể: 蘇有朋, giản thể: 苏有朋, bính âm: sū yǒu péng, tiếng Anh: Alec Su) là một diễn viênca sĩ nhạc Pop Đài Loan. Tô Hữu Bằng sinh ngày 11 tháng 9 năm 1973 tại Đài Bắc.

  • Khởi đầu sự nghiệp với vai trò là thành viên của ban nhạc Tiểu Hổ Đội (小虎隊)từ năm 15 tuổi. Anh cùng Ngô Kỳ Long, Trần Chí Bằng đã đạt được nhiều thành công vang dội. Nhóm Tiểu Hổ Đội được xem là nhóm nhạc thành công nhất, là nhóm nhạc huyền thoại thời bấy giờ tại Đài Loan và đại lục.
  • Năm 1997 Tô Hữu Bằng bắt đầu sang Trung Quốc đóng phim. Anh thật sự được biết đến với vai Ngũ A Ca trong bộ phim truyền hình Hoàn Châu Cách Cách có sự góp mặt của Triệu Vi, Lâm Tâm Như, Chu Kiệt,bộ phim đưa tên tuổi anh cùng các bạn diễn vươn xa khắp châu Á... Đến nay đã có khá nhiều phim được chiếu ở Việt Nam có sự góp mặt của Tô Hữu Bằng như: Hoàn Châu cách cách, Thiếu niên Trương Tam Phong, Ỷ thiên đồ long ký, Dương môn hổ tướng...
  • Năm 2010, Tô Hữu Bằng nhận giải thưởng giải Kim Kê-Bách Hoa cho hạng mục nam diễn viên phụ xuất sắc nhất với vai diễn Bạch Tiểu Niên trong phim Phong Thanh. Thời gian gần đây, anh chuyển sang đầu tư sản xuất phim.
  • Không chỉ đạt nhiều thành công trong sự nghiệp,khi còn nhỏ cũng học hành rất tốt. Tô Hữu Bằng còn từng đứng thứ 5 toàn quốc trong kỳ thi tốt nghiệp phổ thông và thi đỗ vào khoa cơ khí - Đại học Đài Loan - một trong những trường Đại học hàng đầu tại Trung Quốc và Đài Loan mà nhiều người mơ ước. Bản thân anh là người hiền hòa, chăm chỉ, rất biết phấn đấu và chinh phục thử thách.
  • Đã từng xuất bản tự truyện: Những năm tháng ở trường Kiến Trung
  • Tô Hữu Bằng có tấm lòng hiếu thảo và nhân hậu, rất tích cực tham gia các hoạt động từ thiện.

Thông tin cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày sinh: 11 tháng 9 năm 1973(đúng vào ngày Rằm Trung thu)
  • Nguyên quán: Giang Tây (Ông nội là người Giang Tây)
  • Nơi sinh: Đài Bắc, Đài Loan
  • Tuổi con: Trâu (Qúy Sửu)
  • Chòm sao: Xử nữ
  • Nhóm máu: B
  • Chiều cao: 1,73 m
  • Cân nặng: 60 kg
  • Học hành
    • Tiểu học: Trường Tiểu học Đại Kiều, Song Liên
    • Trung học cơ sở: Trường Thành Uyên, Minh Huân
    • Trung học phổ thông: Trung học Kiến Quốc (gọi tắt là trường Kiến Trung)
    • Đại học: Đại học quốc lập Đài Loan, Cơ Khí.
  • Ngôn ngữ thông thạo: tiếng Phổ Thông, tiếng Đài, tiếng Anh.
  • Gia đình: Bố mẹ và em trai (kém Tô Hữu Bằng 6 tuổi). Bố Tô Hữu Bằng là người rất nghiêm khắc. Mẹ anh là giáo viên.
  • Môn thể thao yêu thích: Bóng rổ
  • Thần tượng: Madonna
  • Công ty: Hoa Nghị (từ 30-11-2006)

Đời sống riêng tư[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tô Hữu Bằng thuộc "top sao sạch" scandal của làng giải trí Hoa ngữ. Tuy nhiên, quanh cuộc sống và sự ngiệp của anh cũng có 1 số tin đồn. Tiêu biểu là tin đồn có cảm tình với Triệu Vy khi cả hai tham gia đóng bộ phim truyền hình dài tập ăn khách Hoàn Châu Cách Cách; chính sự ăn ý của cặp diễn viên trẻ, cùng sự quan tâm, thân mật khiến họ vướng phải những tin đồn trên. Ngoài ra, khi Chea Rim - nữ diễn viên Hàn Quốc từng đóng cặp với Tô Hữu Bằng ly hôn, anh bị nghi là kẻ thứ 3 xen giữa cuộc hôn nhân này. Tuy nhiên, chính Chea Rim đã lên tiếng phủ nhận.
  • Tô Hữu Bằng được bạn bè nhận xét là người hòa đồng, vui vẻ, hiền lành, ham học hỏi, kiên nhẫn và sâu sắc
  • Hiện, Tô Hữu Bằng vẫn độc thân. Trong một bài phỏng vấn, anh nêu lên quan điểm: tin vào tình duyên sẽ tự đến của mình.

Sự nghiệp của Tô Hữu Bằng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Sự nghiệp ca hát - Tiểu Hổ Đội

Từ thuở nhỏ, Hữu Bằng là người học giỏi, anh học tại trường tiểu học Đại Kiều, Song Liên, học THCS tại trường Thành Uyên, Minh Huân, học Trung học phổ thông tại một trường điểm có tiếng là trường Kiến Quốc và học đại học tại Đại học Đài Loan. Có một điều mà rất ít fan hâm mộ anh biết đó là anh từng bị cận rất nặng (cận thị 10 điop) nhưng hiện anh đã phẫu thuật mổ chữa cận thị. Tô Hữu Bằng có thể nói thông thạo tiếng phổ thông (Bắc Kinh), Tiếng Đài Loan và tiếng Anh. Ngay từ nhỏ, Tô Hữu Bằng đã rất yêu âm nhạc, do nói tốt tiếng Anh nên anh nghe nhạc tiếng Anh và rất có ấn tượng với giọng ca của nữ ca sĩ Madonna. Anh thấy yêu thích cuộc sống đầy màu sắc của giới nghệ sĩ, với ánh đèn sân khấu và hào quang của sự thành công, của những đám đông người hâm mộ tạo nên.Sự nghiệp của anh chính thức được bắt đầu năm 1988, khi anh tham gia tuyển chọn chương trình "Thanh xuân đối kháng"

    • 27/07/1988: Tiểu Hổ Đội được thành lập gồm 3 thành viên: Ngô Kỳ Long(Phích Lịch Hổ-hổ mạnh mẽ),Trần Chí Bằng(Tiểu Soái Hổ-hổ đẹp trai) và Tô Hữu Bằng(Quái Quái Hổ-hổ ngoan ngoãn)
    • 02/1989: Tiểu Hổ Đội nhận được sự quan tâm nhiệt liệt của khán giả xem đài. Với thành công của bài hát "Thanh bình quả lạc viên" hát trong album "Happy New Year" cùng hai người chị tiền bối, Tiểu Hổ Đội trở thành tiêu điểm chú ý toàn quốc.
    • 04/1989: Tai bảo tàng Quốc Phụ, hoạt động mang tên " Ký tên Marathon" thu hút hơn 2 vạn người tham dự. Trở thành dấu mốc lịch sử đánh dấu sự chinh phục của nhóm nhạc trẻ với người hâm mộ.
    • Tiểu Hổ Đội nhanh chóng trở thành thần tượng của giới trẻ. Không những thế họ còn được nhiều lứa tuổi yêu thích bởi sự hồn nhiên, chân thật và nhiệt tình tuổi trẻ. Những bài hát của Tiểu Hổ Đội đi sâu vào ký ức của từng người đến tận ngày hôm nay.
    • 12/1991: Do Trần Chí Bằng phải nhập ngũ, Tô Hữu Bằng chuẩn bị đi du học nên ban nhạc tan rã, mỗi người phát triển theo một hướng riêng và đều thu được những thành tựu rực rỡ.
    • Năm 1997, Tô Hữu Bằng và Trần Chí Bằng nổi đình đám sau bộ phim Hoàn Châu Cách Cách
    • Năm 2010: Trong Lễ hội mùa xuân của Đài truyền hình TW Trung Quốc, Tô Hữu Bằng có dịp tái hợp cùng hai bạn cũ trên sân khấu và được ủng hộ hết sức nhiệt tình. Một lần nữa lại gâp tiếng vang lớn trong lòng công chúng.
    • Tô Hữu Bằng luôn xem âm nhạc là một phần không thể thiếu trong cuộc sống của mình.
  • Sự nghiệp diễn xuất: Hai mươi ba năm và sự thay đổi của "chàng công tử bột".
    • Với giọng hát hay, gương mặt khá ngây thơ cùng với thành công trên sân khấu ca nhạc, Tô Hữu Bằng bắt đầu bước chân sang lĩnh vực điện ảnh. Vai diễn đầu tiên của anh vào tháng 2 năm 1990 trong bộ phim Du Hiệp Nhi, đây là bước khởi đầu thành công của Tô Hữu Bằng giúp anh có mặt trong làng điện ảnh, mở đầu cho hàng loạt bộ phim tiếp theo anh đóng.
    • Tô Hữu Bằng thường vào vai các chàng công tử hào hoa và đầy tài năng. Nếu không là vua thì cũng là A Ca (hoàng tử) hay là một vị công tử con quan, con nhà giàu hào hoa chung tình với những người đẹp. Với chiều cao 1m73, gương mặt đẹp trai cùng với những vai diễn quen thuộc như vậy, anh đã được nhận vai Ngũ A Ca trong bộ phim dài tập của văn sĩ Quỳnh Dao “Hoàn Châu Cách Cách” và đây thực sự là một bứt phá mới của Tô Hữu Bằng. Là một sự khẳng định tài năng của anh không chỉ trên sân khấu ca nhạc mà cả đằng sau máy quay phim.
    • Tuy vậy, Tô Hữu Bằng là người luôn muốn đổi mới và thử thách bản thân. Sau hàng loạt sự thành công của các phim thần tượng, anh không xuất hiện trên màn ảnh một thời gian khá dài và tìm cơ hội cho mình trên 'mảnh đất' mới. Tô Hữu Bằng chuyển sang đóng phim điện ảnh và cũng có những thành công nhất định. Ngoài ra, anh cũng tham gia vào kinh kịch.
    • Năm 2010 là năm gặt hái được nhiều thành công của Tô Hữu Bằng. Anh liên tiếp nhận được các giải Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất, Nam diễn viên chính xuất sắc nhất..
    • Những năm gần đây, Tô Hữu Bằng chuyển sang sản xuất phim truyền hình.
  • Với tài năng cùng sự nỗ lực không ngừng, Tô Hữu Bằng trở thành thần tượng của nhiều thế hệ và trở thành một tấm gương về lòng quyết tâm khổ luyện,cầu tiến...

Các album đã phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Album phát hành cùng Tiểu Hổ Đội[sửa | sửa mã nguồn]

Năm phát hành Tựa đề Tiếng Trung Tiếng Việt Chú thích
1989 新年快乐 Năm mới vui vẻ
1989 逍遥游 Đợi đến một ngày
1989 男孩不哭 Con trai không khóc
1990 红晴蜓 Chuồn chuồn đỏ
1990 星星的约会 Cuộc gặp gỡ của các vì sao
1991 Yêu
1991 再见 Tạm biệt
1992 BEST Album nhạc tuyển
1993 星光依旧灿烂 Ánh sao vẫn tỏa sáng
1994 快乐的感觉永远一样 Cảm giác vui vẻ mãi không phai
1995 庸人自扰
1996 虎啸龙腾狂飙’95演唱会全纪录 Liveshow Rồng bay hổ gấm

Album cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Năm phát hành Tựa đề Tiếng Trung Tiếng Việt Chú thích
1992 我只要你愛我 Anh chỉ cần em yêu anh
1993 等到那一天 Đợi đến một ngày
1994 背包 Ba lô
1994 傷口 Vết thương
1994 這般發生 Chuyện xảy ra như thế
1994 擦肩而過 Gặp nhau làm ngơ
1995 愛上你的一切事情 Yêu tất cả những gì là của em Tiếng Quảng
1995 Đi
1995 風聲雨聲聽蘇聲 Tiếng gió, tiếng mưa, nghe tiếng Tô
2000 你快不快樂 Em có vui không
2000 了解 Hiểu
2001 不只深情 Không chỉ là tình thâm
2001 102%愛情 102% Ái tình
2002 玩真的 Chơi thật sự
2002 最愛1992-2002 Album nhạc tuyển 1992-2002
2004 以前以後 Trước đây - sau này

Single[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2007: 大不了 (No big deal)
  • 2008: 爱情剪接
  • 2009: 最遥远的距离 - Khoảng cách xa xôi nhất.

Nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

Các bộ phim truyền hình đã đóng[sửa | sửa mã nguồn]

Tên bài hát (Tiếng Trung) Tên bài hát (Tiếng Việt) Phim Chú thích
愛琴海 Biển Ái Cầm Tình định Ái Cầm Hải
柏拉图的永恒 Plato vĩnh hằng Tình định Ái Cầm Hải Song ca cùng Lý Phương
你是我的一滴泪 Em là giọt lệ của anh Tình định Ái Cầm Hải
你可以不懂 Em có thể không hiểu Dương Môn Hổ Tướng
一天 Một ngày Ảo thuật kì duyên
憧憬 Một ngày Ảo thuật kì duyên Song ca cùng Kangta
烦着呢 Phiền quá đi Công chúa bướng bỉnh Song ca cùng Jang Na-ra
你是我的 Em là của tôi Công chúa bướng bỉnh
带着爱 Mang theo yêu thương Bốn thần ái tình
梦想刘三姐 Mơ về Lưu Tam Tỷ Tìm kiếm Lưu Tam Tỷ Song ca cùng Huỳnh Thánh Y
康定情歌 Tình Ca Khang Định Tân Tình Ca Khang Định Hát cùng Tống Tổ Anh, Ninh Tịnh, Bồ Ba Giáp, Ái Tân Giác La Khải Tinh
黑暗的微光 Ánh sáng tối tăm Căn Phòng Bí Mật (Phần 1)
爱上自己 Yêu chính mình [Phi duyên vật nhiễu] Nhạc đầu phim
相见太晚 Gặp gỡ muộn màng [Phi duyên vật nhiễu] Nhạc cuối phim
老天有眼 Ông trời có mắt [Điềm mật sát cơ]
Năm Tựa đề tiếng Việt Tựa đề tiếng Anh Tựa đề tiếng Trung Vai diễn Chú thích
1990 Nhất phẩm phu nhân 一品夫人芝麻官
1991 Gà mẹ dắt vịt con
1996 Idol most wonderful
1997 Hoàn Châu Cách Cách I Princess Returning Pearl I 还珠格格I 永琪 - Vĩnh Kỳ Tên khác: Bức Tranh Định Mệnh
1998 Bí mật ngôi nhà cổ Old House Has Joy 老房有喜 苏小鹏 - Tô Tiểu Bằng Tên khác: Cô em họ Cát Tường
1998 Hoàn Châu Cách Cách II Princess Returning Pearl II 还珠格格II 永琪 - Vĩnh Kỳ
1999 Tuyệt Đại Song Kiêu The Handsome Siblings I a.k.a the legendary twins 绝代双骄 花無缺 - Hoa Vô Khuyết Phiên bản năm 1999
2000 Tân dòng sông ly biệt Romance in the Rain 情深深雨蒙蒙 杜飞 - Đỗ Phi
2001 Thiếu niên Trương Tam Phong Taiji Prodigy 少年张三丰 易天行 - Dịch Thiên Hành
2001 Hẹn Ước Thanh Xuân A Date with Youth 相约青春 敬涛 - Kính Đào
2001 Vô Địch Huyện Lệnh Secret Murder, Amazing Cases 无敌县令 杭铁生 - Hàng Thiết Sinh Tên khác: Phách Án Kinh Kì
2001 Long hổ phá thiên môn The Handsome Siblings I a.k.a the legendary twins 绝代双骄 花無缺 - Hoa Vô Khuyết Khách mời
2002 Ỷ Thiên Đồ Long Kí Heavenly Sword and Dragon Saber 倚天屠龙记 张无忌 - Trương Vô Kỵ - 张翠山 - Trương Thúy Sơn Phiên bản 2003
2003 Trường cấp ba Mala Mala High School 麻辣高校生 赵友朋 - Triệu Hữu Bằng Khách mời
2003 Đoàn tàu tâm Động Love Train 心动列车 阿晃 - A Hoàng
2003 Tình định Ái Cầm Hải Love Of Aegean Sea 情定爱琴海 陆恩祈 - Lục Ân Kì Tên khác: Tình trong biển tình
2003 Dương Môn Hổ Tướng Warriors of the Yang Clan 杨门虎将 杨延郎 - Dương Diên Lãng (Dương Tứ Lang)
2004 Ảo thuật kì duyên Magic Touch of Fate 魔术奇缘 吴俊安 - Ngô Tuấn An
2005 Công chúa bướng bỉnh My Bratty Princess 刁蛮公主 朱允 - Hoàng đế Chu Doãn
2006 Tương kế tựu kế Entrapment 将计就计 庄若龙 - Trang Nhược Long
2009 Nhiệt Ái Passion 熱愛 苏明涛 - Tô Minh Đào Tên ban đầu: 大镇反 - Đại Trấn Phản
2012 Phi duyên vật nhiễu Destiny By Love 非缘勿扰 陆西诺 - Lục Tây Nặc Tên tạm dịch: Nếu không phải duyên thì thôi
2012 Tân Thiên Long Bát Bộ Demi Gods And Semi Devils 天龙八部 无崖子 - Vô Nhai Tử Khách mời

Các bộ phim điện ảnh đã đóng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề tiếng Việt Tựa đề tiếng Anh Tựa đề tiếng Trung Vai diễn Chú thích
1990 Du Hiệp Nhi Wandering Heroes 游侠儿 Tiểu Quái
1995 Bốn chàng trai bất phàm Forever Friends 四个不平凡的少年 Luo Zhi Jian
1996 Chuyên gia tán gái Flirting Expert 泡妞专家 Xiao Pei
1996 Tình sắc Pale Sun 情色 Lao Wu
1998 Hồng Nương Red Bride 红娘 Trương Quân Thuỵ (Zhang Jun Rui)
1999 Đại Thắng Gia Winner Takes All 大赢家 Shi Sheng Zi
1999 Bạch Cẩm Hoa Cotton Fleece 白棉花 Ma Cheng Gong
2000 Mối tình đầu Devoted to You 初恋的故事 Ngọc Hải (玉海)
2002 Thủ túc tình Reunion 手足情深 Trương Gia Thông (张家聪)
2003 Nhà của ông Grandpa's Home 爷爷的家 Chí Gia (志嘉)
2005 Taklamakan Taklamakan 塔克拉玛干 Thành Thành (成成)
2008 Ái tình tả đăng hữu hành Fit Lover 爱情呼叫转移Ⅱ:爱情左右 Quách Ảnh (郭影) Tên khác: Ái hô 2
2009 Yêu đến tận cùng L-O-V-E 爱到底 Khách mời
2009 Phong thanh The Message 风声 Bạch Tiểu Niên (白小年)
2009 Cuộc chiến bí mật trên đảo 孤岛秘密战 Sĩ quan Nhật Khách mời
2009 Tinh Hải thời niên thiếu 少年星海 Tiêu Hữu Mai (萧友梅) Phim thiếu nhi
2010 Bốn thần ái tình Four Cupids 四个丘比特 Tề Bạc Lâm
2010 Tìm kiếm Lưu Tam Tỉ A Singing Fairy 寻找刘三姐 Vĩ Văn Đức (韦文德)
2010 Tân Tình ca Khang Định New Kangting Love Song 新康定情歌 Lý Tô Kiệt
2010 Mật thất - Căn phòng bí mật Lost In Panic Room 密室之不可告人 Liễu Phi Vân Mật thất I
2011 Sát Sinh (Trường Thọ Trấn) Design of Death 宋体
2011 Mật thất - Không thể tới bờ Lost In Panic Cruise 密室之不可靠岸 Liễu Phi Vân Mật thất II
2011 Thiếu Niên Đặng Ân Minh Deng Enming's Childhood 少年邓恩铭
2012 Đồng Tước Đài The Assassins 铜雀台 Hán Hiến Đế Bronze Swallow Terrace
2012 Nhớ năm 1942 Remembering 1942 温故 1942 Tống Tử Văn Khi phim trình chiếu, các cảnh có Alec đã bị cắt vì lý do chính trị
2012 Ba người mẹ đơn thân Three Unmarried Mothers 三个未婚妈妈
2013 Tứ đại danh bộ The Four 四大名捕 Khách mời
2013 Điềm mật sát cơ Sweet Alibis 甜蜜杀机 Vương Chí Nghị Tạm dịch: Động cơ giết người ngọt ngào
2013 Tối giai hiềm nghi nhân The Suspicious 最佳嫌疑人 Lâm Dĩ Thái (林以太) Tạm dịch: Kẻ đáng nghi nhất

Các vở kịch đã đóng[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2006: Hương hoa cúc (菊花香) - công diễn từ 7/6 tới 14/6/2006.

Các quyển sách đã phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1995 (phát hành lại vào năm 2003): Tự truyện: Những năm tháng trường Kiến Trung - 青春的場所 (My Days at Jian Zhong / Youth Never Die)1
  • 2004 Phát hành tập sách ảnh Nam Nhân Địa Trung Hải

Giải thưởng và danh hiệu2[sửa | sửa mã nguồn]

  • 01/1995: Huy chương đồng giải Tài năng trẻ "10 ca khúc tiếng Hoa hay nhất Hồng Kông"
  • 02/1995: Xếp thứ 4 trong 10 Super Star của Đài Loan
  • 12/1995: Giải "Nghệ sỹ hình tượng" tại California
  • 1995: Phần thưởng "Công dân danh dự" tại Los Angeles
  • 09/2001: Ca khúc "Are you happy or not" đạt giải Kim Khúc 10 bài hát hay nhất Singapore
  • 09/2002: Giải ba bình chọn "50 nhân vật nổi tiếng nhất Châu Á" của Liên Hợp Báo - Singapore
  • 11/2002: Giải nhì "ca sĩ được yêu thích nhất" tại Malaysia
  • 05/2003: Ca khúc "Happy principle" đoạt giải Quán quân 10 ca khúc hay nhất đài truyền hình Trung Ương Trung Quốc
  • 09/2003: Giải 3 bình chọn "50 nhân vật nổi tiếng nhất Châu Á" của Liên Hợp Báo - Singapore
  • 01/12/2003: Đoạt cùng lúc 4 giải của chương trình "Đông Nam TopHit Music"
    • Bài hát từ thiện hay nhất (When snow comes)
    • ca sĩ được yêu thích nhất HK-ĐL-TQ
    • Một trong 10 ca khúc được yêu thích nhất (When snow comes)
    • ca sĩ được nhiều báo đài HK-ĐL-TQ đề cử nhất
  • 09/2004: Giải 2 bình chọn "TOP 50 Asian Idols" của Liên Hợp Báo - Singapore
  • 09/2004: Đoạt cùng lúc 3 giải của chương trình "Đông Nam TopHit Music"
    • ca sĩ được yêu thích nhất HK-ĐL-TQ
    • Một trong 10 ca khúc được yêu thích nhất (You are my tear drop)
    • ca sĩ được nhiều báo đài HK-ĐL-TQ đề cử nhất
  • 09/2005: Tiếp tục giành giải á quân trong cuộc bình chọn TOP 50 Asian Idols của Liên Hợp Báo - Singapore
  • 11/2006: Đoạt giải diễn viên HK/Taiwan được yêu chuộng nhất 2006 trong BQ2006 Awards.
  • 12/2006: Đoạt giải diễn viên HK/Taiwan được yêu chuộng nhất 2006 và diễn viên hợp thời trang nhất trong China Enter. Stars Awards.
  • 12/2006: Đoạt giải diễn viên hợp thời trang nhất trong MTV Stars Awards 2006.
  • 05/2007: Giải Special Ambassador award 2007.
  • 03/2008: TOP 10 Minh tinh quyền lực 2007 (Sina tổ chức).
  • 10/2009: Diễn viên điện ảnh có bước nhảy vọt nhất (Sina tổ chức) cho vai diễn Bạch Tiểu Niên trong Phong thanh.
  • 10/2010: Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất Giải Kim Kê - Bách Hoa lần thứ 19 cho vai diễn Bạch Tiểu Niên trong Phong Thanh
  • 12/2010: Nam diễn viên chính xuất sắc nhất LHP Quốc tế Macau lần thứ 2 cho vai diễn Lý Tô Kiệt trong Tân Tình Ca Khang Định
  • 08/2011: Giải thưởng Đặc biệt của Hội nghệ thuật biểu diễn điện ảnh lần thứ 13 còn gọi là “Giải thưởng Kim Phượng Hoàng”.
  • 28/7/2013: Giải nhà sản xuất xuất sắc năm 2013 Phi Duyên Vật Nhiễu của Lễ trao giải Thần tượng châu Á 2013 của đài An Huy.
  • 28/7/2013: Giải nghệ sĩ kiệt xuất năm 2013 của Lễ trao giải Thần tượng châu Á 2013 của đài An Huy.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]