Tô Hữu Bằng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tô Hữu Bằng
Alec Su 2012.jpg
Sinh Tô Hữu Bằng
Tên khác Alec Su
Học vị Trường Tiểu học Đại Kiều, Song Liên
Trường cấp 2 Thành Uyên, Minh Huân
Trường trung học Kiến Quốc (trường Kiến Trung)
Đại học Đài Loan, khoa kĩ thuật công trình
Công việc Ca sĩ, diễn viên, đạo diễn
Năm hoạt động 1988 – nay
Quê quán Nam Xương, Giang Tây, Trung Quốc [1]

Tô Hữu Bằng (sinh ngày 11 tháng 9 năm 1973) là nam diễn viên, ca sĩ Đài Loan. Anh khởi nghiệp với vai trò là thành viên của ban nhạc Tiểu Hổ Đội (小虎隊)từ năm 15 tuổi cùng với Ngô Kỳ Long, Trần Chí Bằng đã đạt được nhiều thành công vang dội. Nhóm Tiểu Hổ Đội được xem là nhóm nhạc thành công nhất, là nhóm nhạc huyền thoại thời bấy giờ tại Đài Loan và đại lục

Năm 1997 Tô Hữu Bằng bắt đầu sang Trung Quốc đóng phim. Anh thật sự được biết đến với vai Ngũ A Ca trong bộ phim truyền hình Hoàn Châu Cách Cách có sự góp mặt của Triệu Vy, Lâm Tâm Như, Châu Kiệt.

Năm 2010, Tô Hữu Bằng nhận giải thưởng giải Kim Kê Bách Hoa cho hạng mục nam diễn viên phụ xuất sắc nhất với vai diễn Bạch Tiểu Niên trong phim Phong Thanh. Năm 2012, anh chuyển sang đầu tư sản xuất phim và sản xuất thành công bộ phim truyền hình Nếu không duyên thì thôi (Phi duyên vật nhiễu), nhận được giải thưởng Nhà sản xuất xuất sắc năm 2013 cho bộ phim trên tại Lễ trao giải Thần tượng châu Á 2013 của đài An Huy. Giữa năm 2014, Tô Hữu Bằng lấn sân sang một vai trò mới, làm đạo diễn cho bộ phim điện ảnh Tai trái, được chuyển thể từ tiểu thuyết cùng tên của nhà văn Nhiêu Tuyết Mạn.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tô Hữu Bằng sinh ra và lớn lên tại Đài Loan trong gia đình có cha rất nghiêm khắc, mẹ làm giáo viên. Anh từng đứng thứ 5 toàn quốc trong kỳ thi tốt nghiệp phổ thông và thi đỗ vào khoa cơ khí của Đại học Đài Loan.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Ngay từ nhỏ, Tô Hữu Bằng đã rất yêu âm nhạc, rất có ấn tượng với giọng ca của nữ ca sĩ Madonna. Sự nghiệp chính thức được bắt đầu năm 1988, khi anh tham gia tuyển chọn chương trình "Thanh xuân đối kháng".

Ngày 27 tháng 7 năm 1988, nhóm Tiểu Hổ Đội được thành lập gồm 3 thành viên gồm Ngô Kỳ Long (Phích Lịch Hổ: hổ mạnh mẽ), Trần Chí Bằng(Tiểu Soái Hổ: hổ đẹp trai) và Tô Hữu Bằng (Quái Quái Hổ: hổ ngoan ngoãn).

Tháng 2 năm 1989, Tiểu Hổ Đội nhận được sự quan tâm nhiệt liệt của khán giả xem đài. Với thành công của bài hát "Thanh bình quả lạc viên" hát trong album "Happy New Year" cùng hai người chị tiền bối, Tiểu Hổ Đội trở thành tiêu điểm chú ý toàn quốc.

Tháng 4 năm 1989, tại bảo tàng Quốc Phụ, hoạt động mang tên " Ký tên Marathon" thu hút hơn 2 vạn người tham dự. Trở thành dấu mốc lịch sử đánh dấu sự chinh phục của nhóm nhạc trẻ với người hâm mộ.

Tiểu Hổ Đội nhanh chóng trở thành thần tượng của giới trẻ. Không những thế họ còn được nhiều lứa tuổi yêu thích bởi sự hồn nhiên, chân thật và nhiệt tình tuổi trẻ. Những bài hát của Tiểu Hổ Đội đi sâu vào ký ức của từng người đến tận ngày hôm nay.

Tháng 12 năm 1991, Trần Chí Bằng phải nhập ngũ, Tô Hữu Bằng chuẩn bị đi du học nên ban nhạc tan rã, mỗi người phát triển theo một hướng riêng và đều thu được những thành tựu rực rỡ.

Năm 1997, Tô Hữu Bằng và Trần Chí Bằng trở nên nổi tiếng sau bộ phim Hoàn Châu Cách Cách

Năm 2010, trong Lễ hội mùa xuân của Đài truyền hình TW Trung Quốc, Tô Hữu Bằng có dịp tái hợp cùng hai bạn cũ trên sân khấu và được ủng hộ hết sức nhiệt tình.

Các album đã phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Album phát hành cùng Tiểu Hổ Đội[sửa | sửa mã nguồn]

Năm phát hành Tựa đề Tiếng Trung Tiếng Việt Chú thích
1989 新年快乐 Năm mới vui vẻ
1989 逍遥游 Đợi đến một ngày
1989 男孩不哭 Con trai không khóc
1990 红晴蜓 Chuồn chuồn đỏ
1990 星星的约会 Cuộc gặp gỡ của các vì sao
1991 Yêu
1991 再见 Tạm biệt
1992 BEST Album nhạc tuyển
1993 星光依旧灿烂 Ánh sao vẫn tỏa sáng
1994 快乐的感觉永远一样 Cảm giác vui vẻ mãi không phai
1995 庸人自扰
1996 虎啸龙腾狂飙’95演唱会全纪录 Liveshow Rồng bay hổ gấm

Album cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Năm phát hành Tựa đề Tiếng Trung Tiếng Việt Chú thích
1992 我只要你愛我 Anh chỉ cần em yêu anh
1993 等到那一天 Đợi đến một ngày
1994 背包 Ba lô
1994 傷口 Vết thương
1994 這般發生 Chuyện xảy ra như thế
1994 擦肩而過 Gặp nhau làm ngơ
1995 愛上你的一切事情 Yêu tất cả những gì là của em Tiếng Quảng
1995 Đi
1995 風聲雨聲聽蘇聲 Tiếng gió, tiếng mưa, nghe tiếng Tô
2000 你快不快樂 Em có vui không
2000 了解 Hiểu
2001 不只深情 Không chỉ là tình thâm
2001 102%愛情 102% Ái tình
2002 玩真的 Chơi thật sự
2002 最愛1992-2002 Album nhạc tuyển 1992-2002
2004 以前以後 Trước đây - sau này

Single[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2007: 大不了 (No big deal)
  • 2008: 爱情剪接
  • 2009: 最遥远的距离 - Khoảng cách xa xôi nhất.

Nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

Tên bài hát (Tiếng Trung) Tên bài hát (Tiếng Việt) Phim Chú thích
雪来的时候 Khi tuyết rơi Ỷ Thiên Đồ Long ký
同桌的你 Em người cùng bàn Kinh thành kỳ án Vô địch huyện lệnh
愛琴海 Biển Ái Cầm Tình định Ái Cầm Hải
柏拉图的永恒 Plato vĩnh hằng Tình định Ái Cầm Hải Song ca cùng Lý Phương
你是我的一滴泪 Em là giọt lệ của anh Tình định Ái Cầm Hải
你可以不懂 Em có thể không hiểu Dương Môn Hổ Tướng
一天 Một ngày Ảo thuật kì duyên
憧憬 Một ngày Ảo thuật kì duyên Song ca cùng Kangta
烦着呢 Phiền quá đi Công chúa bướng bỉnh Song ca cùng Jang Na-ra
你是我的 Em là của tôi Công chúa bướng bỉnh
带着爱 Mang theo yêu thương Bốn thần ái tình
梦想刘三姐 Mơ về Lưu Tam Tỷ Tìm kiếm Lưu Tam Tỷ Song ca cùng Huỳnh Thánh Y
康定情歌 Tình Ca Khang Định Tân Tình Ca Khang Định Hát cùng Tống Tổ Anh, Ninh Tịnh, Bồ Ba Giáp, Ái Tân Giác La Khải Tinh
黑暗的微光 Ánh sáng tối tăm Căn Phòng Bí Mật (Phần 1)
爱上自己 Yêu chính mình Phi duyên vật nhiễu Nhạc đầu phim
相见太晚 Gặp gỡ muộn màng Phi duyên vật nhiễu Nhạc cuối phim
老天有眼 Ông trời có mắt Điềm mật sát cơ
放心去飞 Yên tâm bay đi Tai trái Tham gia góp vui cho MV

Các bộ phim truyền hình đã đóng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề tiếng Việt Tựa đề tiếng Anh Tựa đề tiếng Trung Vai diễn Chú thích
1991 Gà mẹ dắt vịt con 母鸡带小鸭 梁志朋 - Lương Chí Bằng
1996 Idol most wonderful 偶像一级棒 Chủ cửa hàng tiện lợi
1997 Hoàn Châu Cách Cách I Princess Returning Pearl I 还珠格格I 永琪 - Vĩnh Kỳ Tên khác: Bức Tranh Định Mệnh
1997 Nhất phẩm phu nhân 一品夫人芝麻官
1998 Bí mật ngôi nhà cổ Old House Has Joy 老房有喜 苏小鹏 - Tô Tiểu Bằng Tên khác: Cô em họ Cát Tường
1998 Hoàn Châu Cách Cách II Princess Returning Pearl II 还珠格格II 永琪 - Vĩnh Kỳ
1999 Tuyệt Đại Song Kiêu The Handsome Siblings I a.k.a the legendary twins 绝代双骄 花無缺 - Hoa Vô Khuyết Phiên bản năm 1999
2000 Tân dòng sông ly biệt Romance in the Rain 情深深雨蒙蒙 杜飞 - Đỗ Phi
2001 Thiếu niên Trương Tam Phong Taiji Prodigy 少年张三丰 易天行 - Dịch Thiên Hành
2001 Hẹn Ước Thanh Xuân A Date with Youth 相约青春 敬涛 - Kính Đào
2001 Vô Địch Huyện Lệnh Secret Murder, Amazing Cases 无敌县令 杭铁生 - Hàng Thiết Sinh Tên khác: Phách Án Kinh Kì
2001 Long hổ phá thiên môn The Handsome Siblings I a.k.a the legendary twins 绝代双骄 花無缺 - Hoa Vô Khuyết Khách mời
2002 Ỷ Thiên Đồ Long Kí Heavenly Sword and Dragon Saber 倚天屠龙记 张无忌 - Trương Vô Kỵ - 张翠山 - Trương Thúy Sơn Phiên bản 2003
2003 Trường cấp ba Mala Mala High School 麻辣高校生 赵友朋 - Triệu Hữu Bằng Khách mời
2003 Đoàn tàu tâm Động Love Train 心动列车 阿晃 - A Hoàng
2003 Tình định Ái Cầm Hải Love Of Aegean Sea 情定爱琴海 陆恩祈 - Lục Ân Kì Tên khác: Tình trong biển tình
2003 Dương Môn Hổ Tướng Warriors of the Yang Clan 杨门虎将 杨延郎 - Dương Diên Lãng (Dương Tứ Lang)
2004 Ảo thuật kì duyên Magic Touch of Fate 魔术奇缘 吴俊安 - Ngô Tuấn An
2005 Công chúa bướng bỉnh My Bratty Princess 刁蛮公主 朱允 - Hoàng đế Chu Doãn
2006 Tương kế tựu kế Entrapment 将计就计 庄若龙 - Trang Nhược Long
2009 Nhiệt Ái Passion 熱愛 苏明涛 - Tô Minh Đào Tên ban đầu: 大镇反 - Đại Trấn Phản
2012 Phi duyên vật nhiễu Destiny By Love 非缘勿扰 陆西诺 - Lục Tây Nặc Tên tạm dịch: Nếu không phải duyên thì thôi
2012 Tân Thiên Long Bát Bộ Demi Gods And Semi Devils 天龙八部 无崖子 - Vô Nhai Tử Khách mời

Các bộ phim điện ảnh đã đóng[sửa | sửa mã nguồn]

vi van d

Năm Tựa đề tiếng Việt Tựa đề tiếng Anh Tựa đề tiếng Trung Vai diễn Chú thích
1990 Du Hiệp Nhi Wandering Heroes 游侠儿 Tiểu Quái
1995 Bốn chàng trai bất phàm Forever Friends 四个不平凡的少年 Luo Zhi Jian
1996 Chuyên gia tán gái Flirting Expert 泡妞专家 Tô Hữu Bồi
1996 Tình sắc Pale Sun 情色 Lao Wu
1998 Hồng Nương Red Bride 红娘 Trương Quân Thuỵ (Zhang Jun Rui)
1999 Đại Thắng Gia Winner Takes All 大赢家 Shi Sheng Zi
1999 Bạch Cẩm Hoa Cotton Fleece 白棉花 Ma Cheng Gong
2000 Mối tình đầu Devoted to You 初恋的故事 Ngọc Hải (玉海)
2002 Thủ túc tình Reunion 手足情深 Trương Gia Thông (张家聪)
2003 Nhà của ông Grandpa's Home 爷爷的家 Chí Gia (志嘉)
2005 Taklamakan Taklamakan 塔克拉玛干 Thành Thành (成成)
2008 Ái tình tả đăng hữu hành Fit Lover 爱情呼叫转移Ⅱ:爱情左右 Quách Ảnh (郭影) Tên khác: Ái hô 2
2009 Yêu đến tận cùng L-O-V-E 爱到底 Khách mời
2009 Phong thanh The Message 风声 Bạch Tiểu Niên (白小年)
2009 Cuộc chiến bí mật trên đảo 孤岛秘密战 Sĩ quan Nhật Khách mời
2009 Tinh Hải thời niên thiếu 少年星海 Tiêu Hữu Mai (萧友梅) Phim thiếu nhi
2010 Bốn thần ái tình Four Cupids 四个丘比特 Tề Bạc Lâm
2010 Tìm kiếm Lưu Tam Tỉ A Singing Fairy 寻找刘三姐 Vi Văn Đức (韦文德)
2010 Tân Tình ca Khang Định New Kangting Love Song 新康定情歌 Lý Tô Kiệt
2010 Mật thất - Căn phòng bí mật Lost In Panic Room 密室之不可告人 Liễu Phi Vân Mật thất I
2011 Sát Sinh (Trường Thọ Trấn) Design of Death 宋体
2011 Mật thất - Không thể tới bờ Lost In Panic Cruise 密室之不可靠岸 Liễu Phi Vân Mật thất II
2011 Thiếu Niên Đặng Ân Minh Deng Enming's Childhood 少年邓恩铭
2012 Đồng Tước Đài The Assassins 铜雀台 Hán Hiến Đế Bronze Swallow Terrace
2012 Nhớ năm 1942 Remembering 1942 温故 1942 Tống Tử Văn Khi phim trình chiếu, các cảnh có Alec đã bị cắt vì lý do chính trị
2012 Ba người mẹ đơn thân Three Unmarried Mothers 三个未婚妈妈
2013 Tứ đại danh bộ 3 The Four 3 四大名捕 3 Tống đế Tứ đại danh bộ đại kết cục
2013 Điềm mật sát cơ Sweet Alibis 甜蜜杀机 Vương Chí Nghị Tạm dịch: Động cơ giết người ngọt ngào
2013 Kẻ đáng nghi nhất The Suspicious 最佳嫌疑人 Lâm Dĩ Thái (林以太)
2014 Tai trái 左耳 Alec lần đầu tiên làm đạo diễn Khai máy ngày 10/8/2014, ra rạp ngày 30/4/2015

Các giải thưởng được nhận:[sửa | sửa mã nguồn]

01/1995: Huy chương đồng giải Tài năng trẻ "10 ca khúc tiếng Hoa hay nhất Hồng Kông"
02/1995: Xếp thứ 4 trong 10 Super Star của Đài Loan
12/1995: Giải "Nghệ sỹ hình tượng" tại California
1995: Phần thưởng "Công dân danh dự" tại Los Angeles
09/2001: Ca khúc "Are you happy or not" đạt giải Kim Khúc 10 bài hát hay nhất Singapore ======
09/2002: Giải ba bình chọn "50 nhân vật nổi tiếng nhất Châu Á" của Liên Hợp Báo - Singapore
11/2002: Giải nhì "ca sĩ được yêu thích nhất" tại Malaysia
05/2003: Ca khúc "Happy principle" đoạt giải Quán quân 10 ca khúc hay nhất đài truyền hình Trung Ương Trung Quốc
09/2003: Giải 3 bình chọn "50 nhân vật nổi tiếng nhất Châu Á" của Liên Hợp Báo - Singapore
01/12/2003: Đoạt cùng lúc 4 giải của chương trình "Đông Nam TopHit Music": Bài hát từ thiện hay nhất (When snow comes), ca sĩ được yêu thích nhất HK-ĐL-TQ, Một trong 10 ca khúc được yêu thích nhất (When snow comes), ca sĩ được nhiều báo đài HK-ĐL-TQ đề cử nhất
09/2004: Giải 2 bình chọn "TOP 50 Asian Idols" của Liên Hợp Báo - Singapore
09/2004: Đoạt cùng lúc 3 giải của chương trình "Đông Nam TopHit Music": ca sĩ được yêu thích nhất HK-ĐL-TQ, một trong 10 ca khúc được yêu thích nhất (You are my tear drop), ca sĩ được nhiều báo đài HK-ĐL-TQ đề cử nhất
09/2005: Tiếp tục giành giải á quân trong cuộc bình chọn TOP 50 Asian Idols của Liên Hợp Báo - Singapore
11/2006: Đoạt giải diễn viên HK/Taiwan được yêu chuộng nhất 2006 trong BQ2006 Awards.
12/2006: Đoạt giải diễn viên HK/Taiwan được yêu chuộng nhất 2006 và diễn viên hợp thời trang nhất trong China Enter. Stars Awards.
12/2006: Đoạt giải diễn viên hợp thời trang nhất trong MTV Stars Awards 2006.
05/2007: Giải Special Ambassador award 2007.
03/2008: TOP 10 Minh tinh quyền lực 2007 (Sina tổ chức).
10/2009: Diễn viên điện ảnh có bước nhảy vọt nhất (Sina tổ chức) cho vai diễn Bạch Tiểu Niên trong Phong thanh.
10/2010: Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất Giải Kim Kê - Bách Hoa lần thứ 19 cho vai diễn Bạch Tiểu Niên trong Phong Thanh
12/2010: Nam diễn viên chính xuất sắc nhất LHP Quốc tế Macau lần thứ 2 cho vai diễn Lý Tô Kiệt trong Tân Tình Ca Khang Định
08/2011: Giải thưởng Đặc biệt của Hội nghệ thuật biểu diễn điện ảnh lần thứ 13 còn gọi là “Giải thưởng Kim Phượng Hoàng”.
28/7/2013: Giải nhà sản xuất xuất sắc năm 2013 Phi Duyên Vật Nhiễu của Lễ trao giải Thần tượng châu Á 2013 của đài An Huy.
28/7/2013: Giải nghệ sĩ kiệt xuất năm 2013 của Lễ trao giải Thần tượng châu Á 2013 của đài An Huy.
18/4/2014: Giải Nghệ sỹ có hình tượng tốt nhất, cùng với Lâm Tâm Như, Phương Trung Tín, Quy Á Lôi, Du Tiểu Phàm, Lý Lập Quần - khu vực Cảng Đài (Hongkong-Taiwan). Giải thưởng được hiệp hội nghệ sỹ Trung Quốc phối hợp với đài truyền thanh truyền hình Dương Châu tổ chức, do các chuyên gia đề cử, người hâm mộ bỏ phiếu, ban giám khảo bình chọn.

Các vở kịch đã đóng[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2006: Hương hoa cúc (菊花香) - công diễn từ 7/6 tới 14/6/2006.

Các quyển sách đã phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1995 (phát hành lại vào năm 2003): Tự truyện: Những năm tháng trường Kiến Trung - 青春的場所 (My Days at Jian Zhong / Youth Never Die)1
  • 2000: Tự truyện của Alec được đăng trên tạp chí Yes! Idol
  • 2004: Phát hành tập sách ảnh Nam Nhân Địa Trung Hải

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]