Trương Vệ Kiện

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trương Vệ Kiện
Phồn thể 張衛健
Giản thể 张卫健
Bính âm Zhāng Wèi Jiàn
Việt bính Cheung Wai Kin
Nguyên quán Thượng Hải
Ngày sinh 8 tháng 2, 1965 (49 tuổi)
Tên khác Killer, 健仔, Dicky仔
Nghề nghiệp diễn viên, ca sĩ
Năm hoạt động 1980 - đến nay
Hôn nhân Trương Tây (từ 2009)
Trang web chính thức Dicky's website

Trương Vệ Kiện (giản thể: 张卫健; phồn thể: 張衛健; bính âm: Zhāng Wèijiàn), sinh ngày 8 tháng 2 năm 1965 là một diễn viên, ca sĩ Hồng Kông.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Chàng diễn viên này được mệnh danh là cây hài số một ở Hong Kong với những pha chọc cười tưng bừng. Tuy nhiên, ở ngoài đời anh rất lạnh lùng bởi Trương Vệ Kiện luôn nghĩ về tuổi thơ không mấy vui vẻ của mình. Sinh ra trong một gia đình không khá giả, cha đi theo người đàn bà khác, bỏ mặc mẹ anh một mình lo cho lũ con nhỏ, nên từ bé Trương Vệ Kiện đã biết “không ai lo cho anh bằng chính anh” và đã tỏ ra là một cậu bé có tinh thần “tự lực cánh sinh” rất cao. Vốn có chút năng khiếu nghệ thuật, anh “liều” tham gia cuộc thi Tìm kiếm ca sĩ triển vọng Hong Kong và may mắn đoạt giải. Vậy là giã biệt những ngày làm thuê mệt nhọc tới tận đêm khuya, Trương Vệ Kiện đã bước chân vào làng giải trí. Tuy nhiên, dường như số phận vẫn như muốn thử thách anh. Dù rất chăm chỉ, một ngày chỉ có được vài ba tiếng đồng hồ để ngủ, nhưng rốt cục sau 6 năm phấn đấu, anh đành phải khăn gói sang Đài Loan tìm kiếm vận may.

Dù không muốn ra đi nhưng Trương Vệ Kiện đã không còn con đường nào khác. Bởi sự nghiệp ca hát của anh sau bao năm vẫn giậm chân tại chỗ, thêm vào đó, nhờ có danh tiếng trên đất Đài Loan, Trương Vệ Kiện lại được nhiều đạo diễn Hong Kong mời anh trở về đóng phim cho họ. Cuộc sống của một ngôi sao mới thực sự bắt đầu với Trương Vệ Kiện từ đây. Theo thông tin của Thế Giới Phụ Nữ, sau cuộc tình với Giang Hân Yến, Trương Vệ Kiện lại tiếp tục thất bại trong tình yêu với Tuyên Huyên. Hiện nay, với quỹ thời gian rất ít ỏi nhưng cô diễn viên nổi tiếng Trương Tây lại sẵn sàng dành cho anh để gìn giữ tình yêu của hai người. Trương Vệ Kiện từng kết luận: Anh không phải là một người tình tuyệt vời nhưng lại rất tự tin khẳng định rằng anh sẽ là người cha tốt. Anh yêu cuộc sống gia đình, thích có nhiều con và Trương Tây cũng vậy. Trong tương lai anh luôn muốn lo cho con cái hạnh phúc, nhưng sẽ vẫn nghiêm khắc với chúng “Tôi sẽ cho chúng sự đầy đủ, nhưng sẽ phải tự lập. Tôi chỉ lo cho chúng cái cần câu để bước vào đời, còn chúng phải tự lo cuộc sống của mình bằng cái cần câu đó”, Trương Vệ Kiện tâm sự.

Vai diễn đáng chú ý[sửa | sửa mã nguồn]

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Tên tiếng Anh Tên Tiếng Hoa Vai diễn Bạn diễn Số tập
1985 Trung tứ đinh ban Form 4D 中四丁班 Học sinh Ngô Khải Hoa
Lý Khắc Cần
Thiệu Mỹ Kỳ
10
Ma nữ vui vẻ Happy Spirit 开心女鬼 Tần Kiệt Trịnh Du Linh
Lữ Lương Vỹ
Đặng Tụy Văn
20
1986 Thánh kiếm hiệp tình The Heavenly Swordsman and The Spoiled 圣剑天骄 Hạ Hầu Phi Lưu Đức Hoa 03
Hoàng kim truyền kì The Turbulent Decade 黄金十年 Trương Vọng Đại Trương Triệu Huy
Quan Lễ Kiệt
Lưu Gia Linh
60
1987 Thư kiếm ân cừu lục Book & Sword 书剑恩仇录 Tâm Nghiễn Nhậm Đạt Hoa
Thạch Tu
28
1988 Danh môn Withered in the Wind 名门 Đoạn Ngọc Nhuyên Trương Triệu Huy 27
Lão tử vạn tuế 老子万岁 Ngô Khải Hoa 20
Đương đại nam nhi And Yet We Live 当代男儿
枭雄
Diệp Hiểu Huy Vạn Tử Lương 60
Doanh đơn truyền kỳ Saga of the lost kingdom 嬴单传奇 Hoàng đế Quách Tấn An
Trương Triệu Huy
35
1989 Tôi yêu tiếu oan gia I love Amy 我爱俏冤家 Lưu Triệu Doanh
Giang Hân Yến
50
Bà, mẹ, con rể 婆、妈、女婿 Lý Chí Tín Lưu Thanh Vân
La Huệ Quyên
50
1990 Hoan lạc sơn thành Glittering Fortune 欢乐山城 Lạc Thiên Trần Đình Uy
Tăng Hoa Thiên
60
Triều Dương 朝阳 Uông Minh Thuyên 20
1991 Nhật Nguyệt thần kiếm Mystery of the Twin Swords 日月神剑 A Nguyệt Quách Tấn An
Dương Linh
20
Hồn ma vui vẻ One Step Beyond 老友鬼鬼
整鬼威龙
Thượng Thiên Đường Ôn Triệu Luân
Hứa Chí An
20
1992 Nhật Nguyệt thần kiếm 2 Mystery of the Twin Swords 2 日月神剑2圣战风云 A Nguyệt Quách Tấn An
Lưu Ngọc Thúy
20
Huyết tỉ kim đao Thief of Honour 血玺金刀 Liễu Ngạn Long Trịnh Y Kiện
Lương Tiểu Băng
20
Bá chủ song quyền Money and Fame 拳赌双至尊 Quách Hạo Huy Giang Hân Yến
Âu Dương Chấn Hoa
20
Nhân vật phong vân The Key Man 巨人 Mạch Thủ Chính Vạn Tử Lương
Trần Ngọc Liên
Trần Pháp Dung
30
Tôi yêu chàng răng hô
Đệ tử Hoàng Phi Hồng
Wong Fei Hung Returns 我爱牙擦苏 Lâm Tô Lê Tư
Âu Dương Chấn Hoa
20
1993 Truy nhật hào hùng
Long huynh hổ đệ
The edge of righteousness 追日者
龙兄鼠弟
Lục A Sắc Vạn Tử Lương
Chu Ân
Trần Pháp Dung
20
1996 Tây du ký Journey to the West 西游记 Tôn Ngộ Không Giang Hoa
Lê Diệu Tường
Mạch Trường Thanh
30
Giang hồ tiểu tử The Gang Buddy 江湖小子
武林春秋圣武
Bố Thành Long Tiêu Ân Tuấn
Trần Đức Dung
40
1997 Truyền thuyết ly kỳ 聊斋怪谈之打鬼救夫 Đào Vũ Thanh Cố Bảo Minh
Lưu Đan
8
1998 Trần Mộng Cát The Witty Attorney 陈梦吉传奇
天王状师
Trần Mộng Cát Ngô Mạnh Đạt
Trương Tây
27
Sóng gió Tử cấm thành
Hoan Hỉ Du Long
Sấm sét tình thù
Happy Flying Dragon 欢喜游龙 Mạnh Tiểu Sơn Trương Tây
Trương Đình
Trương Khả Di
Giang Thục Na
50
Đoản đao hiệp sĩ
Đao ca 1
Swordman 刀歌之短刀行 Mạnh Tiểu Hoa
Thẩm Ngọc Môn
Khuất Trung Hằng 15
Thiếu niên Phương Thế Ngọc Young Hero Fang Shiyu 少年英雄方世玉 Phương Thế Ngọc Điềm Nữu
Hà Mỹ Điền
Phàn Thiếu Hoàng
40
2000 Tiểu Bảo và Khang Hy
Lộc Đỉnh ký
Duke of Mount Deer 2000 鹿鼎记(台湾)
小宝与康熙(TVB)
小宝传奇(内地)
Vi Tiểu Bảo Đàm Diệu Văn
Thư Kỳ
Lâm Tâm Như
Ngô Thần Quân
Mạch Gia Kỳ
Chu Ân
42
40
Kỳ phùng địch thủ
Võ sĩ cờ tướng
Chess Warriors 棋武士 Tiết Nhất Phiêu Huỳnh Văn Hào
Hà Mỹ Điền
Phàn Diệc Mẫn
20
Thiếu niên Hồng Văn Định The Legend Of Hung Man Ting 古惑少年洪文定 Phương Thế Ngọc Trần Chí Bằng
Hà Mỹ Điền
20
Đại náo Kim Cát tự Smart Kid 机灵小不懂 Bất Đổng Lý Băng Băng
Hà Mỹ Điền
Nhiếp Viễn
30
2001 Đứa con phá sản Mr. Winner 方谬神探 Phương Thiên Mậu Viên Vịnh Nghi
Hồ Tịnh
Trương Tây
30
Thiếu niên Trương Tam Phong Taiji Prodigy 少年张三丰 Trương Tam Phong Lý Băng Băng
Lý Tiểu Lộ
Tô Hữu Bằng
40
Bí Mật Hổ Phách Quan Âm
Tân Sở Lưu Hương
The New Adventures of Chor Lau-heung 新楚留香 Như Trần Nhậm Hiền Tề
Viên Vịnh Nghi
Lê Tư
Lâm Tâm Như
Dương Cung Như
40
2002 Tề thiên đại thánh Tôn Ngộ Không The Monkey King: Quest for the Sutra 齐天大圣孙悟空 Tôn Ngộ Không Lương Hán Văn
Cát Dân Huy
Lý Xán Sâm
37
2003 Tụ bảo bồn
Chậu đẻ tiền
Phú hộ Thẩm Vạn Tam
The legend of the treasure basin 聚宝盆 Thẩm Vạn Tam Trương Đình
Phạm Băng Băng
35
Cát Tường - Như Ý The Luckiest Man 天下无双 Đới Xuân Dần Quan Vịnh Hà
Trần Hảo
30
Kungfu túc cầu Kung Fu Soccer 功夫足球 Đường Tiểu Thuận Ngô Quân Như
Dung Tổ Nhi
35
2004 Hỏa đầu trí đa tinh
Siêu đầu bếp
Magic Chef 伙头智多星 Trịnh Bạch Ngô Trấn Vũ
La Gia Lương
30
Thiên hạ đệ nhất kiếm Royal Swordsman 天下第一 Cổ Tam Thông Lưu Tùng Nhân
Trần Pháp Dung
35
Tiểu Ngư Nhi và Hoa Vô Khuyết The Proud Twins 小鱼儿与花无缺 Tiểu Ngư Nhi Tạ Đình Phong
Viên Lập
Phạm Băng Băng
45
2005 A Hữu chính truyện Myth Of Ah You 阿有正传 Trần A Hữu Hồ Khả
Lý Thể Hoa
Đàm Diệu Văn
Lưu Hiểu Khánh
30
2007 Kế hoạch A Project A A计划 Kèn nhỏ Lưu Viên Viên
Chung Hân Đồng
Đàm Diệu Văn
42
2008 Bay lượn theo giấc mơ tình yêu 爱与梦飞翔 Tiểu Kiện Kha Hữu Luân
Cao Viên Viên
20
Nhân giả Hoàng Phi Hồng The Kung Fu Master Wong Fei Hung 仁者黄飞鸿 Hoàng Phi Hồng Văn Tụng Nhàn
Trình Hiểu Đông
Ngô Khánh Triết
33
2010 7 ngày chấn động thế giới Seven Days that Shocked the World 震撼世界的七日 Hiệu trưởng Đàm Trần Bảo Quốc 16
Thập đại kì oan Hypno Scene from 十大奇冤 Lưu Phúc Tinh
Lưu Thiêm Tước
Huỳnh Chí Trung
Tiểu Vương Tinh
36
2011 Kỳ tích kế tiếp The Next Magic 下一个奇迹 Quốc Khải Tạ Đình Phong
Tùy đường anh hùng Heroes of Sui and Tang Dynasties 隋唐英雄 Trình Giảo Kim Lưu Hiểu Khánh
2012 Ngũ Đài sơn kháng Nhật truyền kỳ 五台山抗日传奇 Trương Hồng Liệt Lý Thể Hoa
Tiếu ngạo giang hồ Swordsman 笑傲江湖 Lục Trúc Ông Hoắc Kiến Hoa
Viên San San

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đoạt Tiêu - Những Nhà Vô Địch - Tử Chiến Đường Lang Quyền (2008)....
  • Gà vàng 2 (2003)....
  • Trạng Nguyên Luân Văn Tự - Trường Học Bá Vương (1994)....
  • Căn Nhà Quỷ Xinh Đẹp - Gia Tộc Qủy Răng Hô (1993)....
  • Vi Tiểu Bảo Đến Tương Lai (1993)....
  • Võ hiệp thất công chúa (1993)....
  • Câu Chuyện Trốn Học (1992)....
  • Hắc Báo Thiên Hạ (1992)....
  • Hoàng Phi Hồng (1993)....
  • Chi Sĩ Hỏa Thối (1993)....
  • Hội Quần Tinh - Chòm Sao Chiếu Tử (1992)....
  • Thiếu Lâm Tiểu Tử 2 (1994)....

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Nguồn dịch từ Baidu Baike

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Tiền nhiệm:
Lữ Phương
Giải thưởng tài năng âm nhạc mới
1984
Kế nhiệm:
Đỗ Đức Vĩ